DÂY LƯNG & VÍ DA CHẤT LƯỢNG CAO THƯƠNG HIỆU H2


Đặt Nhãn Cho Đối Tượng Trong ArcMap

Trong nhiều trường hợp, khi biên tập bản đồ trên ArcMap, các bạn muốn cho hiển thị nhãn (label) của đối tượng. Tuy nhiên vị trí và hướng của nhãn cũng góp phần quan trọng trong sự thành công của một bản đồ. Climate GIS gửi đến các bạn một mẹo nho nhỏ để đặt nhãn song song với đối tượng dạng đường (Line).

Đây là kết quả đặt nhãn của Climate GIS



http://i191.photobucket.com/albums/z152/gis-home/Mr_iGIS%20Blog/Posts/Labeling3.jpg

Để làm được như trên, các bạn có thể làm như sau.

Bước 1: Mở hộp thoại Properties. Bạn click phải vào lớp dữ liệu dạng đường (Line) cần đặt nhãn (label) và chọn Properties trong popup menu. Sau đó chọn tab có tên Labels.


http://i191.photobucket.com/albums/z152/gis-home/Mr_iGIS%20Blog/Posts/Labeling1.jpg

Bước 2: Thiết lập dữ liệu tên nhãn. Bạn đánh dấu chọn vào ô Label features in this layer. Sau đó, trong phần Text String > Label Field, bạn chọn tên trường dữ liệu để biểu diễn nhãn. Trong ví dụ này là trường TenDuong.

Bước 3. Thiết lập vị trí nhãn. Bạn click vào nút Placement Properties để có hộp thoại Placement Properties. Bạn chọn tab có tên Placement. Sau đó thiết lập các thông số như sau.


http://i191.photobucket.com/albums/z152/gis-home/Mr_iGIS%20Blog/Posts/Labeling2.jpg
  • Trong phần Orientation, bạn chọn Parallel để nhãn được hiển thị song song với các đối tượng đường. Bạn có thể chọn Horizontal (hiển thị nằm ngang), Perpendicular (vuông góc với đối tượng), hoặc Curved (uốn theo đối tượng).
  • Trong phần Position, bạn click chọn vào ô Above để hiển thị nhãn phía trên đối tượng đường. Bạn có thể chọn On the Line để hiển thị nhãn chồng lên đối tượng, hoặc Below để hiển thị phía dưới đối tượng.
  • Bạn nhập vào giá trị 2 trong ô Offset để hiển thị nhãn phía trên đối tượng 2 đơn vị bản đồ (map units).
  • Trong phần Location > Location along the line, bạn chọn At Best để hiển thị nhãn ở vị trí thích hợp dọc theo đối tượng. Bạn có thể chọn At Start (đầu đường) hoặc At End (cuối đường).
  • Trong phần Duplicate Labels, bạn chọn Remove duplicate labels để không hiển thị các nhãn có nội dung trùng nhau và nằm chồng lên nhau. Bạn có thể chọn Place one label per feature để chỉ đặt một nhãn cho mỗi đối tượng, hoặc Place one label per feature part để đặt nhãn cho mỗi phần của đối tượng. Lưu ý: mỗi đối tượng, feature, gồm nhiều phần gọi là part.

Bước 4: Click OK cho cả 2 hộp thoại và xem kết quả.


http://i191.photobucket.com/albums/z152/gis-home/Mr_iGIS%20Blog/Posts/Labeling3.jpg
Chúc các bạn thành công!
Nguồn: http://www.gis-home.net

Cắt Dữ Liệu Raster Trong ArcMap

 http://3.bp.blogspot.com/_csZhg8ZmSWM/TCrT_DMRzdI/AAAAAAAABks/06siJHptxTo/s320/ArcGIS+10+splash.PNG
Trong nhiều trường hợp bạn cần phải làm việc với dữ liệu raster. Tuy nhiên vấn đề nằm ở chỗ bạn chỉ cần một mảnh (hay khối) dữ liệu raster nhỏ thay vì toàn bộ ảnh raster. Trong ví dụ này, Mr.iGIS chỉ muốn sử dụng một vùng raster xung quanh nước Việt Nam. Điều đó có nghĩa là bạn cần phải cắt một khối raster và lưu nó lại thành một raster khác. Một cách thực hiện được việc này là sử dụng 1 đối tượng graphic (tức là Graphic Shape) để cắt dữ liệu raster trong ArcMap.

Bạn có thể thực hiện như sau trong ArcMap.

Bước 1: Load dữ liệu raster cần cắt (clip) vào ArcMap.

Bước 2: Sử dụng thanh công cụ Drawing để vẽ vùng cần cắt. Vùng này sẽ được xuất thành một raster mới trong bước tiếp theo. Lưu ý: Nếu không thấy thanh công cụ Drawing, bạn có thể vào menu View / Toolbars / Draws để bật thanh công cụ này lên. Thông thường thanh công cụ này nằm ở cuối màn hình.

Bước 3: Right click (bấm phải chuột) vào tên lớp raster trong TOC của ArcMap, chọn Data / Export Data để mở hộp thoại Export Raster Data.

Bước 4: Thay đổi các tùy chọn (option) như sau:
  • Trong nhóm Extent, chọn Selected Graphics;
  • Trong nhóm Spatial Reference, chọn Data Frame để sử dụng hệ tọa độ của Data Frame hoặc chọn Raster Dataset để sử dụng hệ tọa độ của ảnh raster hiện tại;
  • Chọn đường dẫn đến workspace chứa dữ liệu raster sau khi xuất;
  • Trong hộp Name, đặt tên cho ảnh raster mới;
  • Trong ô Format, chọn định dạng cho ảnh raster mới;
  • Trong ô Compression Type, chọn chế độ nén cho dữ liệu ảnh raster mới. Nếu không cần nén thì chọn None.
Bước 5: Click OK để xuất dữ liệu. Xem hình bên dưới.
Hộp thoại Export Raster Data
Nguồn: http://www.gis-home.net

Hướng Dẫn Sử Dụng FME Chi Tiết

 http://www.conterra.de/img/fme-server-lizenz.png
Trong qua trình xây dựng CSDL Climate GIS nhận thấy việc chuyển đổi dữ liệu rất quanh trọng, Giúp chúng ta đồng bộ dữ liệu về một hệ thống định dạng thống nhất. Cho tới nay qua kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vức GIS tôi nhận thấy FME là sự lựa chọn thông minh. Hiện nay các chuyên gia, chuyên viên GIS... sử dụng FME tương đối nhiều nhưng chưa có hướng dẫn sử dụng nào về phần mềm này. Nhăm giúp các bạn yêu GIS sử dụng hiệu quả soft này, Climate GIS xin gửi tới các bạn bài viết "Hướng Dẫn Sử Dụng FME Chi Tiết".
Như chúng ta đã biết FME là phần mềm tối ưu hóa được tất cả các khó khăn trên. FME là phần mềm chuyển đổi các khuôn dạng dữ liệu về chuẩn theo yêu cầu mà vẫn giữ được các thuộc tính cũng như độ chính xác. Bên cạnh đó, FME cũng chuyển đổi các hệ quy chiếu về chuẩn VN-2000 một cách chính xác và nhanh chóng, dễ dàng, giúp các kỹ thuật viên không am hiểu về trắc địa vẫn có thể sử dụng được.
Một trong những khó khăn của việc sử dụng dữ liệu ngành GIS, đó là sự thống nhất về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia chuẩn. Trong thời gian qua, hầu hết các dữ liệu sử dụng hệ quy chiếu Gauss hoặc UTM, dẫn đến các dữ liệu sai về hệ tọa độ, độ chính xác giảm gây nên sự sai sót rất lớn trong ngành GIS
Trong những năm gần đây, rất nhiều cơ quan sử dụng các phần mềm để chuyển đổi chuẩn hóa dữ liệu, bước đầu có thể thống nhất được các định dạng dữ liệu. Tuy nhiên, việc chuyển đổi vẫn còn gặp nhiều khó khăn như, khi muốn chuyển đổi các định dạng về chuẩn *.dgn, phải dùng các phần mềm trung gian, dẫn đến có sự khác nhau về độ chính xác cũng như kỹ thuật trong chuyển đổi. Một vấn đề khó khăn đó là chuyển đổi hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72 về VN-2000, các phần mềm như Maptrans chuyển đổi khá tốt nhưng cách khai báo phức tạp và đòi hỏi có kiến thức về trắc địa, gây nên sự phiền phức cho các kỹ thuật viên, đặc biệt là các cán bộ địa chính cơ sở.
Giới thiệu tổng quát về FME
Phần mềm FME® của Safe là một nền tảng ETL (trích xuất, biến đổi và nạp) không gian đúng nghĩa mà có thể giúp giải quyết trọn vẹn một cách dễ dàng những thách thức về tính hoạt động giữa các dữ liệu (interoperability) gồm quyền quản lý và phát triển khuôn dạng dữ liệu, những tiêu chuẩn không có và truy xuất hiệu chỉnh thành một giản đồ mới, tái cấu trúc, tích hợp và phân phối dữ liệu.
Với sự hỗ trợ trên 250 khuôn dạng của GIS, CAD, tập tin Raster và cơ sở dữ liệu, FME cho phép chuyển (translate), biến đổi (transform), tích hợp (integrate) và  sử dụng (distribute) số liệu không gian dưới hàng trăm định dạng, tạo hiệu quả, giảm chi phí và hạ thấp rủi ro.
Với sự linh động và mạnh mẽ của FME, có thể dễ dàng và nhanh chóng:
- Di chuyển dữ liệu không gian / chuyển đổi phép chiếu.
- Trao đổi dữ liệu không gian giữa CAD và hệ thống GIS.
- Sử dụng được dữ liệu không gian từ những khuôn dạng khác nhau.
- Kéo dài thời gian dùng (tuổi thọ) của những hệ thống hợp pháp (bằng phần mềm cũ)  thông qua tính chuyển đổi qua lại dữ liệu.
- Cung cấp dữ liệu không gian cho các ứng dụng WEB.
- Tổ chức dữ liệu từ những hệ thống cở sở dữ liệu riêng lẻ.
- Biến đổi dữ liệu từ một mô hình dữ liệu này qua một mô hình dữ liệu khác.

Các bước thự hiện 
Đầu tiên để thự hiện chúng ta phải xây dựng hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000 trong FME:
Việc xây dựng hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000 trong FME trên cơ sở Quyết định số 83/2000 QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc sử dụng hệ tọa độ chuẩn Quốc gia và sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
- Xây dựng Seedfile tọa độ VN-2000 chuẩn cho các tỉnh, thành Việt Nam:
            +  Múi 3o cho các tỷ lệ bản đồ > 1/50.000, tương ứng với cấp huyện, xã.
            + Múi 6o cho các tỷ lệ bản đồ < 1/50.000, tương ứng với cấp tỉnh, cả nước,…
Sử dụng phần mềm MGE Basic Nucleus xây dựng Seedfile chuẩn VN-2000, kết quả hệ thống các Seedfile chuẩn dùng cho các tỉnh, thành phố Việt Nam được thành lập, đây là hệ thống tọa độ dùng cho việc xây dựng dữ liệu GIS theo định dạng của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Xây dựng hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000 trong FME:
+ Mở file: LocalCoordSysDefs trong Program Files\FME2010\Reproject bằng Notepad.
+ Ta sẽ thêm vào:
COORDINATE_SYSTEM_DEF 7.CAOBANG_LONGAN_TIENGIANG_BENTRE_HAIPHONG_TP.HOCHIMINH_BINHDUONG_MUI3       \--> Tên hệ tọa độ cần viết
    DESC_NM  "Transverse Mercator Projection Zone 48 for VIETNAM" \--> Miêu tả tọa độ
    PROJ    TM                   \--> Kiểu Projection ở đây chọn TM hay UTM đều được
    DT_NAME WGS84              \--> Loại Datum, chọn WGS84
    UNIT    METER                \-->Đơn vị tính
    PARM1   105.75                 \-->Kinh tuyến trục đã chuyển sang decimal
    ORG_LAT 0.0                  \
    SCL_RED 0.9999               \--> Múi chiếu, ở đây chọn múi 3o
    MAP_SCL 1.0                  \
    X_OFF   500000               \--> Thông số dịch chuyển X.
    Y_OFF   0
- Sau khi viết và bổ sung những tọa độ các tỉnh cần rồi save lại…
- Tiếp tục mở file coordsys trong Program Files\FME2010 bằng Notepad
- Viết các thông tin về tọa độ chúng ta vừa thêm vào ở LocalCoordSysDefs.
- Kết quả xây dựng hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000 trong FME: 
Hệ thống tọa độ các tỉnh, thành Việt Nam trong FME
Chuẩn hóa dữ liệu GIS
Để đảm bảo dữ liệu được chuyển đổi đạt độ chính xác cao, yêu cầu khi xây dựng dữ liệu bằng một phần mềm nguồn (phần mềm sử dụng quen thuộc, ví dụ Mapinfo), cần chú ý mối liên quan kĩ thuật tới phần mềm đích (phần mềm sẽ chuyển đổi). Ví dụ nếu chúng ta xây dựng bản đồ HTSDĐ bằng Mapinfo, khi thiết kế cơ sở dữ liệu cần chú ý mối quan hệ trong MicroStation qua trường mã màu. MicroStation sẽ nhận mã màu tự động để pha màu. Chúng ta sẽ chuyển các loại đất tương ứng với mã màu vào trường MSCOLOR của Mapinfo. Ví dụ: loại đất LNC có mã màu trong MicroStation là 15.
Dùng FME chuyển đổi
  • Chọn định dạng chuyển (*.dgn).
  • Chọn hệ quy chiếu và tọa độ chuẩn VN-2000.
Cuối cùng hoàn thiện và biên tập bản đồ
Sau đây Climate GIS xin lấy một ví dụ cụ thể Ứng dụng FME chuyển đổi dữ liệu bản đồ HTSDĐ thị xã Đồng Xoài từ định dạng Mapinfo với hệ tọa độ HN-72 về định dạng chuẩn *.dgn và tọa độ VN-2000.
Chuẩn hóa dữ liệu
  • Khởi động file Mapinfo cần chuyển.
  • Thêm trường (field) MSCOLOR vào dữ liệu cần chuyển
Hoàn thiện cấu trúc dữ liệu trong Mapinfo
+ Chuyển các loại đất tương ứng với mã màu vào trường MSCOLOR. Ví dụ: loại đất LNC có mã màu trong MicroStation  là 15.
- Bước 2: Chuyển đổi dữ liệu
+ Khởi động FME Workbench
+ Vào Readers\Add Reader.. để thêm dữ liệu cần chuyển vào:
            + Format: Chọn kiểu định dạng cần chuyển (Mapinfo)
            + Dataset: Chọn file cần chuyển
+ Chọn OK, xuất hiện như hình vẽ:
Cấu trúc dữ liệu đầu vào
+ Vào Writers\Add Writer.. để chọn định dạng muốn chuyển
+ Format: Chọn kiểu định dạng đích (Destination) (MicroStation)
            + Dataset: Chọn thư mực lưu file
+ Vào Parameters để chọn seed_file: kinh tuyến trục cho đúng.
+ Chọn hệ tọa độ ở Coordinate System
Chọn hệ quy chiếu và tọa độ cho dữ liệu bản đồ
+ Chọn hệ tọa độ VN2000 của Bình Phước.
+ Chọn Format Attributes, và đánh dấu vào các ô igds_color, igds_fill_color
+ Nối các tác vụ như hình vẽ:
Tác vụ chuyển đổi
+ Sau đó chọn Run translation
Đây là bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi, chúng ta cần chú ý đến hệ quy chiếu và định dạng thuộc tính đối tượng.
- Bước 3: Hoàn thiện bản đồ
+ Khởi động MicroStation để mở file vừa chuyển
+ Chọn CTrl+B để xuất hiện bảng thuộc tính của đối tượng và đánh dấu vào ô Fill như hình vẽ:
Hoàn thiện dữ liệu đã chuyển đổi
+ Nếu bản đồ chưa nhận được màu như hình trên thì làm như sau:
+ Vào Settings\Color table..
+ Set lại bảng màu hiện trạng chuẩn của Bộ TNMT
- Kết quả chuyển đổi và kiểm tra hệ tọa độ
+ Hệ quy chiếu và tọa độ bản đồ trước khi chuyển:
Hệ quy chiếu và tọa độ dữ liệu chưa chuyển đổi
+ Tọa độ bản đồ sau khi chuyển (kiểm tra bằng phần mềm MGE Basic Nucleus)
Hệ quy chiếu và tọa độ dữ liệu đã chuyển đổi
Bản đồ đã được chuyển về hệ quy chiếu và tọa độ chuẩn VN-2000.
+ Kết quả bản đồ hoàn thiện
Bản đồ đã được hoàn chỉnh đúng chuẩn
Kết Luận
Hiện nay, các dữ liệu của ngành quản lý đất đai chưa được hoàn chỉnh về một định dạng nên rất khó khăn trong việc quản lý, cập nhật và tổng hợp cho cả nước. Các cơ quan tài nguyên môi trường do việc sử dụng thành thạo một phần mềm GIS nào đó, một phần do chi phí cài đặt nên thường xây dựng dữ liệu riêng lẻ theo từng cơ quan. Bộ Tài nguyên Môi trường thống nhất định dạng dữ liệu bản đồ về chuẩn MiscroStation, điều này đang gây khó khăn cho các cơ quan đã xây dựng bản đồ theo chuẩn khác.
Phần mềm FME với khả năng chuyển đổi các định dạng khác nhau của GIS và CAD về định dạng chuẩn, là công cụ đắc lực giúp các cán bộ kĩ thuật ngành Tài nguyên Môi trường trong việc chuẩn hóa các dữ liệu, chuyển đổi các hệ tọa độ khác nhau về hệ quy chiếu và tọa độ chuẩn VN-2000.
Kết quả chuyển đổi bản đồ HTSDĐ của Thị xã Đồng Xoài qua việc ứng dụng phần mềm FME đạt độ chính xác cao, chuẩn về tọa độ và đáp ứng được mọi yêu cầu theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường. Việc sử dụng FME chuyển đổi đem lại hiệu quả cao về thời gian cũng như khắc phục các khó khăn về kỹ thuật, giúp các cán bộ kĩ thuật có thể sử dụng các phần mềm quen thuộc mà không lo về định dạng yêu cầu của Bộ.
Một trong những khó khăn lớn hiện nay cho việc sử dụng FME, đó là chi phí bản quyền của phần mềm cao gây e ngại cho việc trang bị của các cơ quan cấp cơ sở như phường, xã… Tuy nhiên, nếu chúng ta khắc phục được khó khăn này thì hiệu quả mà FME đem lại là rất lớn vì khả năng giải quyết của FME không chỉ chỉ có chuyển đổi, FME còn ứng dụng được trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau.
Với bài viết này Climate GIS hi vọng sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn yêu GIS trong chuyển đổi dữ liệu phục vụ nghiên cứu GIS. Chúc các bạn thành công hơn nữa!
Tài liệu tham khảo 
[1]. Bộ Tài nguyên Môi trường (2006), Hướng dẫn sử dụng hệ phần mềm Mapping Offices.
[2]. Bùi Hữu Mạnh (2003), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo.
[3]. Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ.
[4]. Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007, Bộ Tài nguyên Môi trường.
[5]. www.Safe.com, FME Platform Overview.
[6]. www.Safe.com, FME® Workbench Transformers Quick-Reference Booklet.
Admin Climate GIS

SỬ DỤNG PAL TRONG MỘT SỐ PHẦN MỀM GIS MÃ NGUỒN MỞ

Đối với các phần mềm GIS mã nguồn mở như Quantum GIS, MapWindow và gvSIG, chức năng gán nhãn tự động còn một số hạn chế như sau:
-         Hiện tượng “đám mây” khi zoom bản đồ ở tỉ lệ nhỏ.
-         Hướng hiển thị của nhãn không được tính toán theo dáng điệu của đối tượng đường.
-         Đối với các đối tượng dạng vùng là đa giác lõm, nhãn có thể nằm ngoài đa giác (do vị trí gán nhãn được chọn là tâm của đa giác), dễ gây nhầm lẫn cho người sử dụng.
-         Khi di chuyển khung nhìn bản đồ dọc theo các đối tượng đường có kích thước dài hoặc các đối tượng vùng có kích thước lớn, các nhãn không được tính toán và vẽ lại vị trí trong khung nhìn hiện tại, gây khó khăn cho việc nhận biết nhãn.
-         Trùng lắp vị trí khi có nhiều lớp dữ liệu được gán nhãn đồng thời trên bản đồ.
Sử dụng PAL trong Quantum GIS
Gói thư viện PAL được tích hợp vào QuantumGIS (http://www.qgis.org/) từ  phiên bản 1.4, phục vụ cho việc gán nhãn tự động và cả việc thể hiện biểu đồ trên các đối tượng không gian. Hiện tại người dùng có thể sử dụng chức năng gán nhãn chuẩn của Quantum GIS hoặc sử dụng công cụ PAL. Hình sau thể hiện ưu điểm khi sử dụng PAL để gán nhãn trong Quantum GIS
Gán nhãn không sử dụng và sử dụng PAL trong QuantumGIS
Người dùng có thể tuỳ biến các tuỳ chọn gán nhãn như vị trí hiển thị ưa nhìn, độ ưu tiên của lớp đối tượng, khoảng tỉ lệ hiển thị nhãn, lựa chọn sử dụng phương pháp tìm kiếm,...
Giao diện tuỳ biến gán nhãn sử dụng PAL trong Quantum GIS
Sử dụng PAL trong MapWindow
Hiện tại chức năng gán nhãn trong MapWindow (http://www.mapwindow.org/) vẫn còn nhiểu hạn chế hạn chế như đã trình bày. Tuy nhiên, PAL đang được nhóm phát triển MapWindow xem xét lựa chọn sử dụng để nâng cao chất lượng gán nhãn trong các phiên bản sau của MapWindow (http://www.mapwindow.org/phorum/read.php?5,12798).

Sử dụng PAL gvSIG
gvSIG (http://www.gvsig.org/web/) được phát triển trên nền java, trong khi PAL là gói thư viện được viết bằng C++. Đối với các ứng dụng GIS nền java nói chung và gvSIG nói riêng, JNI (Java Native Interface) được dùng để gọi các dll của gói thư viện PAL. Do đó PAL trong các ứng dụng GIS nền java thường được gọi là JPAL (JPAL = JNI + PAL).
Giải pháp sử dụng JPAL trong gvSIG
PAL được tích hợp trong gvSIG thông qua plugin extJPAL. Phần sau trình bày cách cài đặt, cấu hình extJPAL trong gvSIG
Cài đặt, cấu hình gvSIG chạy trong JRE 1.6.
extJPAL sử dụng một số các đối tượng đồ hoạ được hỗ trợ từ java 1.6. Do đó, để sử dụng extJPAL, gvSIG phải được cấu hình chạy trong môi trường JRE 1.6.
Đối với trường hợp cài dặt mới gvSIG, trình cài đặt mặc định dùng JRE 1.5. Do đó, trước khi cài đặt gvSIG chạy trên JRE 1.6, cần cài đặt theo trình tự như sau:
- JRE 1.6.x
- JAI 1.1.x for JRE
- JAI Image I/O 1.x for JRE
- gvSIG 1.1.x
Lưu ý:
- Khi cài đặt gvSIG, chọn “No” checking application requirement, sau đó chọn đường dẫn đến JRE vừa cài đặt.
- Trình cài đặt gvSIG sẽ copy một số DLL vào thư mục Java, trong đó có msvcr71.dll bị lỗi khi chép đè. Do đó cần đổi tên hoặc xoá msvcr71.dll trước khi cài đặt gvSIG.
Đối với trường hợp nâng cấp gvSIG: Nếu đã có phiên bản gvSIG chạy trên Java 1.5, chỉnh sửa jre_home trong file gvSIG.ini thành:
jre_home = C:\Program Files\Java\jre6
Cài đặt extJPAL trong gvSIG
- Download extJPAL-Window, giải nén trong thư mục cài đặt gvSIG, ví dụ: C:\Program Files\gvSIG_1.1_PAL.
- Chạy file deploy.bat, chọn “D”. Deploy.bat thực hiện các công việc sau:
o copy jpal.dll vào gvSIG_1.1\lib.
o copy libgeos-3-0-0.dll vào gvSIG_1.1\lib
o copy thư mục ch.heigvd.jpal vào thư mục extensions của gvSIG.
- Sửa tên gvSIG_1.1_PAL\bin\gvSIG\extensiones\com.iver.cit.gvsig\lib\fmap.jar thành gvSIG_1.1_PAL\bin\gvSIG\extensiones\com.iver.cit.gvsig\lib\fmap.jar.old
- Copy ch.heigvd.jpal\lib\fmap.jar vào gvSIG_1.1_PAL \bin\gvSIG\extensiones\com.iver.cit.gvsig\lib\fmap.jar
- Copy gvSIG.bat trong gvSIG_1.1_PAL\ deployWindow vào gvSIG_1.1_PAL\bin\
- Sử dung gvSIG.bat để khởi động gvSIG (thay vì gvSIG.exe)
Gán nhãn tự động không sử dụng  và sử dụng JPAL trong gvSIG
                Nhãn đặt ngoài đa giác lõm   Vị trí nhãn được cải thiện khi sử dụng JPAL
Kết Luận:
PAL là gói thư viện mã nguồn mở cho việc nâng cao hiệu quả và chất lượng gán nhãn tự động trong các ứng dụng GIS. Việc sử dụng PAL trong Quantum GIS và extJPAL trong gvSIG cho thấy khả năng tích hợp rất tốt của PAL vào các phần mềm GIS mã nguồn mở. Mặc dù tốc độ thực thi và khả năng tuỳ biến không thể so sánh với Maplex của ArcGIS, song PAL là một lựa chọn rất tốt cho cộng đồng GIS mã nguồn mở.

Bản quyền © Climate GIS, Chịu trách nhiệm xuất bản: Trần Văn Toàn, Mail: climategis@gmail.com, Hotline: +84 979 91 6482