DÂY LƯNG & VÍ DA CHẤT LƯỢNG CAO THƯƠNG HIỆU H2


Giải pháp cho sự biến đổi khí hậu

 Những biến đổi khí hậu trong 10 năm gần đây cho thấy diễn biến khí hậu thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho con người, diễn biến khí hậu tự nhiên bất thường, như nhiệt độ ngày càng gia tăng và càng khắc nghiệt hơn , lượng mưa cũng thay đổi không bình thường, những biến đổi về thủy văn như mực nước dâng cao 2cm, diễn biến này cho thấy nguy cơ nước biển ngày càng dâng cao, lấn chiếm vào đất liền và ảnh hưởng nghiêm trọng đất canh tác lúa, vật nuôi cây trồng khác, thường sự biến đổi khí hậu tác động mạnh đến nhóm dể tổn thương thể hiện trầm trọng nhất là trẻ con và người già của nhóm nông dân sống vùng ven biển hay vùng sinh thái tại Đồng Bằng Sông Cữu Long

Giải pháp cho sự biến đổi khí hậu
Những biến đổi khí hậu trong 10 năm gần đây cho thấy diễn biến khí hậu thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho con người, diễn biến khí hậu tự nhiên bất thường, như nhiệt độ ngày càng gia tăng và càng khắc nghiệt hơn , lượng mưa cũng thay đổi không bình thường, những biến đổi về thủy văn như mực nước dâng cao 2cm, diễn biến này cho thấy nguy cơ nước biển ngày càng dâng cao, lấn chiếm vào đất liền và ảnh hưởng nghiêm trọng đất canh tác lúa, vật nuôi cây trồng khác, thường sự biến đổi khí hậu tác động mạnh đến nhóm dể tổn thương thể hiện trầm trọng nhất là trẻ con và người già của nhóm nông dân sống vùng ven biển hay vùng sinh thái tại Đồng Bằng Sông Cữu Long

Về khí hậu hiện nay cho là xấu và bất thường hơn và đồng thời sẽ tệ hơn trong 10-20 năm sắp tới, đã có những lo ngại nhất định về các tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông học, Chăn nuôi thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch, môi trường, tài nguyên đất đai và bảo vệ thực vật ..., do đó các nhà khoa học trường đại học cần thơ và các công sự đã đưa ra các giải pháp như sau:
•·         Nhóm Nông Học
 o    Nghiên cứu biện pháp cải thiện năng suất và chất lượng một số loại rau ăn lá và rau ăn trái quang trọng tại ĐBSCL

o    Đặc tính sinh học, sự ra hoa, rụng trái non và biện pháp canh tác tổng hợp nhằm nâng cao năng suất dừa ta xanh

o    Nghiên cứu khả năng chống chịu và biện pháp hạn chế đổ ngã trên lúa và một số cây trồng khác

o    Nghiên cứu chọn giống lúa chịu phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

•·         Chăn nuôi thú y
o    Nghiên cứu sử dụng các nguồn thức ăn địa phương trong chăn nuôi thỏ lai và gà ác ở ĐBSCL

o    Nghiên cứu phân lập và kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli, Staphylococus aureus trong sữa và môi trường vắt sữa ở một số hộ chăn nuôi bò sữa

•·         Công nghệ thực phẩm. công nghệ sau thu hoạch

o    Xây dựng mô hình tương quan giữa tính chất vật lý và thành phần hóa học của trái thanh long trong quá trình tăng trưởng và sau thu hoạch

o    Ảnh hưởng của xử lý trước thu hoạch kết hợp với bảo quản sau thu hoạch đế chất lượng và thời gian tồn trữ trái cam mật
•·         Khoa học đất, môi trường, tài nguyên đất đai và bảo vệ thực vật
 
o    Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm với biến đổi khí hậu , tập trung cũng cố hệ thống đê bao liên vùng vá các của song bằng cống hai chiều

o    Trồng và bảo vệ diện tích rừng ngập mặn, bảo vệ hệ thống chống xối lỡ bờ biển, xây dựng làng nhà sống chung với mực nước biển dâng cao

o    Xây dựng hệ thống canh tác nông lâm ngư thích nghi đê bao cục bộ ngăn ngừa nước biển dân cao

o    Các mô hình sinh thái và cung cấp nước sạch nhằm giúp công đồng thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm chi phí và nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm

o    Khảo sát hiệu lực một số loài nấm ký sinh côn trùng trên rầy đầu vàng Eoeurysa flavocapitata Muir hại mía

Trên đây là một số nghiên cứu của các nhà khoa học và công sự của trường Đại Học Cần Thơ nhằm khắc phục và hạn chế những tác hại của sự biến đổi khí hâu, nhằm thúc đẩy sự nhận thức của công đồng ven biển về tác động đến sinh kế và sự thích ứng, tăng cường giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của công đồng về biến đổi khí hậu, đồng thời lồng ghép các kiến thức trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch cũng như lập kế hoạch sản xuất, một số giải pháp mong muốn nhất được công đồng đề xuất là qui hoạch vùng sản xuất tập trung, được hổ trợ tốt hơn về vốn và kỹ thuật cũng như thông tin trong sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất và phong ngừa rủi ro do tác động của biến đổi khí hậu.
Theo: http://www.vfc.com.vn

ĐIỂM MỚI TRONG PHIÊN BẢN ARCGIS 10.1


Với phiên bản ArcGIS 10.1 đến nay qua một thởi gian sử dụng Climate GIS nhận thấy phiên bản này có điểm mạnh xin chia sẻ cùng độc giả. Phiên bản mới này  tập trung vào việc giúp người sử dụng chia sẻ bản đồ, phân tích và truyền tải thông tin địa lý với bất kỳ ai, thông qua trình duyệt web hoặc qua điện thoại.
Có thể nói rắng  mục tiêu của ArcGIS 10.1 là chia sẻ và cộng tác – làm cho việc đưa bản đồ và các phân tích địa không gian trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết mà không yêu cầu người sử dụng phải có hiểu biết nhiều về công nghệ IT và công nghệ GIS.
Việc phát hành ArcGIS 10.1 đánh dấu bước phát triển lớn trong ngành công nghệ GIS, ảnh hưởng mạnh đến cách mà người sử dụng truy cập và quản lý thông tin địa lý trong các năm tới. Theo truyền thống, việc tạo ra các bản đồ bằng công nghệ GIS yêu cầu phải có chuyên gia về công nghệ với nhiều kỹ năng và kinh nghiệm, nhưng tất cả sẽ thay đổi với phiên bản 10.1.
Với phiên bản này, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng ArcGIS để: tìm kiếm, sử dụng, tạo, và chia sẻ bản đồ; cộng tác với người khác trong nhóm và cộng đồng bên ngoài tổ chức; triển khai các ứng dụng bản đồ với các template dễ dàng cấu hình; và tạo ra các ứng dụng sử dụng các hàm API.
Trong khi phiên bản 10.1 sẽ chứng kiến một làn sóng người dùng mới tận dụng sức mạnh của GIS, nó cũng sẽ đưa đến các lợi ích bền vững cho người dung GIS chuyên nghiệp truyền thống, bằng cách mở cho mọi người trong tổ chức thực hiện GIS với các tác vụ bản đồ đơn giản, ArcGIS 10.1 sẽ cải thiện đáng kể hiệu quả và khả năng bên trong các phòng ban GIS hiện tại.
Đến nay ngày càng nhiều người dùng bắt đầu nhận ra giá trị của GIS, nó cũng sẽ làm tăng vai trò của các chuyên gia GIS và các phòng ban trong tổ chức.
Một trong những thay đổi căn bản được giới thiệu trong ArcGIS 10.1 là việc nhấn mạnh vào điện toán đám mây. Với ArcGIS Online, các tổ chức có thể lưu trữ và quản lý bản đồ, dữ liệu, và các thông tin không gian khác của họ, cũng như truy cập hang ngàn bản đồ, dữ liệu, dịch vụ và công cụ miễn phí. Một điểm nhấn quan trọng khác của phiên bản này là tính khả dụng, với kiến trúc máy chủ 64-bit mới làm cải thiện hiệu suất và quy mô hệ thống.
ArcGIS 10.1 sẽ là phiên bản rất hữu hiệu trong công việc của các bạn. Rất hi vọng rằng trong tương lai gần ESRI sẽ ngày một cải thiện cá ứng dụng của bộ sản phẩm ArcGIS hỗ trợ chúng ta tốt nhất trong công việc.

Trân trọng - Climate GIS

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNG

Đặt vấn đ
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chánh, kinh tế xã hội, an ninh trt t đa phương là hết sc cn thiết, điu này đã được nhn mnh trong ch trương cĐng và Chính ph qua ch th 58-CT/TW ca b Chính Tr v “Đy mnh ng dng công ngh thông tin phc v s nghip công nghip hóa hin đi hóa”. Trong công tác qun lý v kinh tế xã hi, an ninh trt t ca 1 phường/xã, các thông tin thường phi được cp nhthường xuyên và vi khi lượng ln, hơn na vic tng hp s liu đ theo dõi, qun lý thường mt thi gian do phi tng hp t nhiu ngun, nhiu lãnh vc như tình hình sxut công nghip, nông nghip, buôn bán, v.v...Đc bit, yếu t không gian ca s liu rquan trng trong công tác qun lý ca phường/xã như s phân b các thành phn kinh tế ca tng khu vc/  p trong phường/xã, s đi tượng hình s cn trong tng t dân phv.v... H thng thông tin đa lý (GIS), vi kh năng mnh v phân tích, qun lý d likhông gian, rt phù hp trong công tác này.   
Công nghệ GIS được ra đời trong những năm 60 và bắt đầu được sử dụng ở Việt Nam khong 10 năm, tuy nhiên ch tp trung các trường đi hc, vin nghiên cu. Do đó, chưtn dng  được hết hiu qu  ca công ngh  mnh m này trong công tác qun lý  đphương. Vic  ng dng GIS trong công tác qun lý kinh tế xã hi, an ninh trt t  cphường xã đã được thc hin nhiu nơi trên thế gii. Vit nam, mt s nghiên cu ng dng GIS trong công tác qun lý nhà nước đang được thc hin như tnh Đng Nai, TP H
Chí Minh, v.v... 
  Mục tiêu của đề tài:
   Nghiên cứu khả năng ứng dụng GIS trong công tác quản lý phường xã, cụ thể là xây dng mt h thng thông tin đa lý phc v công tác qun lý đa phương cp phường xã. H thng có các chc năng sau:
•  Hiển thị bản đồ hành chánh của phường, xã tới cấp tổ dân phố. Trong đó có lưu trữ các d liu v các ch tiêu KTXH ca tng t dân ph, khu vc ca phường 
•  Tạo các bản đồ chuyên đề và kết quả thống kê về KTXH, ANTT của các tổ dân phố tr giúp cho vic theo dõi các ch tiêu này, vàkhi cn thiết có th tng hp thông tin mt cách nhanh chóng. 
•  Tổng hợp, thống kê các chỉ tiêu KTXH, ANTT của tổ dân phố, khu vực, phường/xã 1 cách nhanh chóng và chính xác.
•  Quản lý hồ sơ các đối tượng cần theo dõi, phần mềm cho phép lưu trữ, cập nhật và tìm nơi thường trú ca 1 đi tượng, hay ngược li tìm trong 1 khu vc có bao nhiêu đi tượng cn theo dõi, v.v...
 Do kinh phí (khỏang 6 triệu đồng) và thời gian có hạn, đề tài chỉ thực hiện thí điểm tại phường Tân An ca TP Cn Thơ. Đây là phường trung tâm ca thành ph.
II. Phương pháp thực hiện
Đề tài được thực hiện theo các bước sau:
-  Điều tra phỏng vấn các cán bộ quản lý của địa phương về công tác quản lý KTXH, ANTT ca t, khu vc, phường, t đó thiết kế các công c làm vic cn thiết cho phn mm. S dng phương pháp phân tích h thng nhm lp sơ đ h thng thể hin các tiến trình (processes), dòng d liu (data flows), cơ s d liu (database) cn thiết cho h thng 
- Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống. Sử dụng phương pháp xây dựng HT CSDL liên kết nhm xây dng cơ s d liu cho h thng. 
- Thu thập và số hoá bản đồ hành chánh của phường/xã có biên khu vực, tổ dân phố nhm to bn đ nn.
- Thu thập và nhập số liệu về KTXH, ANTT của từng tổ dân phố.
- Thiết kế và thiết lập các công cụ. Dùng ngôn ngữ Visual Basic và MapInfo
- Thiết kế và thiết lập giao diện cho người sử dụng (user interface). Dùng ngôn ngữ Visual Basic
- Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng
III. Kết quả
1. Sơ đồ hệ thống
Sơ đồ hệ thống cho thấy thành phần của hệ thống như tiến trình, dòng dữ liệu và cơ sở d liu nơi lưu tr d liu (hình 1). H thng được thiết kế theo 3 b phn là:
- Bộ phận quản lý hộ tịch 
- Bộ phận quản lý nhà, đất 
- Bộ phận quản lý an ninh trật tự
Các bộ phận này thu nhận các dữ liệu cần thiết, xử lý và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu  (CSDL). Khi có yêu cầu về phân tích thông tin, các bộ phận sẽ vào CSDL để lấy dữ liệu.  CSDL này bao gồm các bảng biểu và các bản đồ. 
2. Mô hình luận lý
 Qua phân tích nhu cầu quản lý thực tể ở địa phương, các thực thể được nhận diện và mi liên kết gia chúng được phân tích, mô hình thc th liên kết (ERD) đã được thiết lnhư hình 2 dưới đây. Các thc th trong CSDL bao gm:
- Nhân khẩu: lưu trữ các dữ liệu về các cá nhân trong một hộ
- Nhà: lưu trữ các dữ liệu về hộ dân như chủ hộ, địa chỉ, lọai nhà, hình thức kinh doanh, v.v... 
- Lô thửa: lưu trữ các dữ liệu về lô đất như lọai sử dụng đất, diện tích, người sở hữu, v.v...
-  Đường: đây là dữ liệui nền phục vụ cho việc truy xuất thông tin theo tuyến đường
- Tổ dân phố: lưu trữ dữ liệu về tổ dân phố như dân số, diện tích, số hộ, số đối tượng ANTT cn qun lý, thu nhp bình quân, thành phn các hat đng kinh tế, v.v...
- Khu vực: lưu trữ dữ liệu về khu vực dân cư như dân số, diện tích, số hộ, số đối tượng ANTT cn qun lý, thu nhp bình quân, thành phn các hat đng kinh tếv.v...
Hình 2. Mô hình ERD của CSDL quản lý phường xã
  Từ mô hình ERD đã được thiết kế, dựa trên nguyên tác lập bảng theo cấp bậc và tính bt buc ca các thc th, các bng d liu vi các trường khóa và trường ngai lai đượthiết lp đ ti ưu hóa vic lưu tr d liu trong h thng.
 Bên cạnh mô hình ERD cho dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian của hệ thống được thiết kế gm 5 lp bn đ chính là khu vc, lô tha, t dân s, nhà và đường. Ngòai ra các lp bn đ nn khác cũng cn được thiết lp như sông ngòi, biên phường, v.v...
3. Các công cụ
Để dễ dàng cho việc nhập và truy xuất dữ liệu, các công cụ để thể hiện bản đồ chuyên đ, tìm kiếm theo các điu kin khác nhau đã được thiết kế. Các công c này được sp xếtrong mt h thng giao din đơn gin đ người s dng d thao tác (hình 3).  Các công c được thiết kế bao gm: 
- Công cụ vẽ bản đồ chuyên đề theo nhân khẩu: bản đồ này tô màu các căn nhà theo s nhân khu, dùng cho vic phân lai h
- Công cụ vẽ bản đồ chuyên đề theo mật độ dân số của tổ dân phố: thể hiện các tổ dân ph theo cp đ màu khác nhau tùy theo mt đ dân s ca t
- Công cụ vẽ bản đồ chuyên đề theo an ninh trật tự, tô màu tổ dân số theo số đối tượng ANTT.
- Công cụ xem thông tin đối tượng cho phép người dùng xem thông tin của các đối tượng bn đ (ví d: nhà)
- Công cụ tìm vị trí đối tượng cho phép tìm vị trí của đối tượng đã chọn 
- Các công cụ truy vấn thông tin theo tên chủ hộ, địa chỉ nhà, tên đối tượng ANTT
- Các công cụ thống kê nhanh nhân khẩu theo độ tuổi, năm sinh, giới tính, lọai đối tượng ANTT
- Công cụ truy vấn thông tin tổ dân phố theo tên tổ, theo khu vực.
- Công cụ nhập dữ liệu nhân khẩu, chủ hộ, tổ dân phố.
Hình 3. Giao diện hệ thống
 Chi tiết về cách sử dụng các công cụ này được nêu trong phần phụ lục
IV. Kết luận và kiến nghị
-  Đề tài đã thực hiện được mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên do giới hạn về kinh phí và thi gian, đ tài ch tp trung gii quyết các vn đ cơ bn và đơn gin trong công tác qun lý đa phương cp phường xã. Tuy vy, đ tài cho thy tính hiu qu cvic ng dng công ngh thông tin, đc bit là GIS trong lãnh vc này. Đ tài đã to cơ s tt đ phát trin các ng dng công ngh GIS trong công tác qun lý đphương sau này.
- Việc sử dụng kết quả vào thực tế rất khả thi và hiệu quả do tính đơn giản của hệ thng giao din tiếng Vit. Các công c truy vn, thng kê và th hin bn  đồ chuyên đ giúp cho cán b làm công tác qun lý đa phương làm vic được d dàng hơn, hiu qu hơn. Đ tài nên được chuyn giao thc hin thí đim các phường xã đ rút kinh nghim và hòan thin hơn.
- Hệ thống GIS phục vụ công tác quản lý địa phương nên kết hợp với các hệ thống thông tin khác như  h thng thông tin qun lý h  tng k thut  đô th, h thng thông tin qun lý môi trường, v.v... đ tăng thêm tính tng hp trong qun lý đphương. 
Tài liệu tham khảo:
1.  Some selected Papers for GIS courses, 1996, ITC, the Netherlands
2. Mạnh P.T., Thành.P.V, 1999, Cơ Sở Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (GIS) trong Quy Hoạch
và Quản Lý Đô Thị, NXBXD
3. Howe D.R. 1989, Data Analysis for Data Base Design, Edward Arnold
4. Hawryszkiewycz I.T. 1994,  System Analysis and Design, Prentice Hall
5. Burrough P.A. 1992, Principles of GIS for land resources assessment
6. Martien Molennar. 1997,  Lechture notes on Object Modelling Methodology,  ITC, the
Netherlands
7. Tuladhar A.M. 1996, Lechture note on Spatial Data Models and Structure in GIS,  ITC, the
Netherlands
8. Paresi, 1995,  Lechture note on Structure Information Systems Development
Methodologies, ITC, the Netherlands
9. Benwell G.L. 1994, A System Development Methodology for Geomatics as Derived form
Informatics, Newzealand
MSĐT: 3/CTQLKH2002 - Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN HIẾU TRUNG

Phần mềm MapInfo Professional 11.5

 

Tính năng:

    -  Tạo và chỉnh sửa bản đồ chuyên nghiệp;

    -  Hoạt động trên môi trường Windows XP; Windows 2000; Windows NT; 98 SE

    -  Có công cụ hỗi trợ cho việc truy cập và xem trực tiếp nhiều loại dịnh dạng dữ liệu khác nhau;

    -  Công cụ chỉnh sửa dữ liệu dạng CAD; dữ liệu dạng bảng biểu;

    -  Xử lý dữ liệu không gian;

    -  Hiển thị bản đồ, cho phép thay đổi kiểu dáng bản đồ;

    -  Xuất bản đồ và dữ liệu theo nhiều định dạng: Microsoft Excel, Microsoft Access, Oracle, Microsoft SQL;

    -  Hỗ trợ MapBasic để tạo các ứng dụng tuỳ biến, tích hợp Mapinfo Professional vào các ứng dụng khác. Các tuỳ chọn xuất báo cáo bao gồm các định dạng như: PDF, HTML, XML;

    -  Cung cấp hỗi trợ để xuất bản đồ ra MapX Mobile;

    -  Cung cấp hỗi trợ để xuất bản đồ ra Mapinfo Discovery;

    -  Các dữ liệu trong Mapinfo Professional được đảm bảo về độ an toàn, quy mô, truy cập, lưu giữ. Nhiều người sử dụng có thể đồng thời truy cập và sử dụng cùng một thông tin;

    -  Hỗ trợ cơ sở dữ liệu bao gồm: Oracle, MS SQL, MS Access, IBM Informix cho CSDL không gian và bất kỳ CSDL ODBC nào khác.
Bản dùng thử các bạn Download tại đây: Download
By Climate GIS

Bản quyền © Climate GIS, Chịu trách nhiệm xuất bản: Trần Văn Toàn, Mail: climategis@gmail.com, Hotline: +84 979 91 6482