DÂY LƯNG & VÍ DA CHẤT LƯỢNG CAO THƯƠNG HIỆU H2


FME 2010

Chuyển đổi qua lại được giữa hệ tọa độ VN-2000 với các hệ tọa độ khác (ví dụ WGS-84) và chuyển đổi dữ liệu GIS sang các hệ thống software khác nhau không bị lỗi và đảm bảo dữ liệu thuộc tính CSDL. Đây là một vấn đề khó khăn với các bạn tìm hiểu GIS. Khắc phục điều này tôi xin chia sẻ với các độc giả phần mềm FME 2010, CLIMATE GIS đã test thử trên Win XP Pro chạy rất tốt.
Cần soft liên hệ tại đây 

Mapinfo 11

Phát triển trên nền tảng version 10.5.0.19 với version 11.0 Mapinfo thể hiện một cách hoàn hảo hơn với khả năng quản lý cơ sở dữ liệu một cách thông minh hơn các version trước nó. Các nhà phân tích kinh doanh cũng như các chuyên gia GIS có thể dễ dàng hình dung mối quan hệ giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian.

Verion 11 có một số cải tiến về quản lý dữ liệu dạng bảng và phân tích dữ liệu qua trình duyệt hoàn toàn mới.
WindowAbility thể hiện bộ nhớ chuyên nghiệp, chuyên sâu hỗ trợ hoạt động trong môi trường 64Bit
Hỗ trợ dịch vụ truy cập trực tuyến thông qua MapInfo Professional Premium Services
Quản lý dữ liệu thông minh hơn khi sử dụng kết lối Box để quản lý trong khi vẫn đảm bảo những chức năng:
  1. Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo
  2. Cho phép chồng xếp các định dạng ảnh (raster) làm nền bản đồ
  3. Hỗ trợ in bản đồ
  4. Kết nối với Crystal Report (lập báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu địa lí của bản đồ)
  5. Lập trình tự động hóa công việc với MapBasic.
Chúc các độc giả thành công
Mời các bạn download bản Trial tại đây: Download
Cần phần mềm liên hệ: CONTACT

Sử dụng các CASE Tools thiết kế GeoDatabase


Quan điểm thiết kế các ứng dụng GIS sử dụng công nghệ ESRI ngày nay là đưa toàn bộ các dữ liệu không gian ( bao gồm dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ... ) vào một cơ sở dữ liệu GeoDatabase.

GeoDatabase là cơ sở dữ liệu quan hệ hướng đối tượng ( Object Obriented Relational Database ), do đó, thực chất việc thiết kế GeoDatabase là thiết kế lược đồ lớp ( Class Diagram ).

UML đã và đang là chuẩn ký hiệu công nghiệp cho thiết kế hướng đối tượng. Hiện có rất nhiều công cụ CASE Tools hỗ trợ thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML như Rational Rose của IBM hay Visio của Microsoft và Enterprise Architect. Bài viết này hướng dẫn cách sử dụng Visio để thiết kế GeoDatabase.

Trước hết, cần có các phần mềm sau :

- ArcGIS : bao gồm ArcMap và ArcCatalog
- Visio
- Case tool Update ( có thể download miễn phí từ web site ESRI hoặc liên hệ trực tiếp với tôi qua IM )
- XMI Export add-on cho Visio ( với phiên bản visio 2003 có thể download tại địa chỉ http://www.microsoft.com/downloads/d...DisplayLang=en )
- Có quyền truy nhập tới một server ArcSDE ( nếu không thì dùng Personal GeoDatabase cũng được ).

Tôi đã thử với các phiên bản ArcGIS 8.2 , Visio 2003.

Các bước thực hiện như sau :

1. Cài Case Tool update ( chú ý lựa chọn đúng phiên bản của ArcGIS )
2. Cài XMI Export bằng cách giải nén và copy file DLL vào thư mục C:\Program Files\Microsoft Office\Visio11\DLL
2. Vào visio , chọn Tools -> Options, chọn Advanced sau đó ấn nút File Path
3. Chọn các đường dẫn C:\Program Files\Microsoft Office\Visio11\1033;C:\Program Files\Microsoft Office\Visio11\DLL
4. Mở file template ( có trong thư mục C:\arcgis\arcexe82\CaseTools\Uml Models\ArcInfo UML Model (Visio 2002).vst)
5. Thiết kế theo hướng dẫn . Có thể tham khảo tài liệu trực tuyến tại http://www.esri.com/software/arcgisdatamodels )
6. Xuất ra file XML từ Visio bằng cách chọn Tools->Add-ons->ESRI XMI Export
7. Trong ô Add-ons copy file C:\arcgis\arcexe82\CaseTools\Utilities\uml.dtd vào thư mục chứa file XML . Bước này rất quan trọng, nếu không ArcCatalog sẽ không hiểu file XML
8. Vào ArcCatalog, chọn Tools->Customize->Command->Case Tools và đưa nút Schema Wizard vào Tool Bar .
9. Ấn nút Schema Wizard , chọn file XML. Arccatalog sẽ tạo dữ liệu trong GeoDatabase theo đúng mô hình thiết kế. Lưu ý là phải kết nối với SDE hoặc mở Personal Database trước.

Một chú ý khác :
Có thể sử dụng công cụ kiểm tra mô hình Sematic Checker để kiểm tra trước khi sử dụng ArcCatalog. Tuy nhiên, macro này bị lỗi trong Visio 2003. Để thực hiện , có thể làm theo các bước sau :

( xin lỗi, không dịch nữa ) Embarassed



1. Open Visual Basic and create a new 'Standard EXE' project.
2. Click Project > References.
3. Click Browse and go to the default ArcGIS\bin installation directory.
4. Select UmlSemCheck.dll.
5. Add a command button to the form. Double-click the command button.

In the resuting window, paste the following:

Private Sub Command1_Click()
StartChecker
End Sub

Save and run the project.

Chúc các độc giả thành công!
Nguồn: CIRENet

Phân biệt các gói sản phẩm ArcGIS desktop

[Image: new_enterprise_arcgis_diagr.gif]

ArcGIS là một họ các sản phẩm phần mềm của ESRI bao gồm các gói sản phẩm độc lập đó là ArcView, ArcEditor và ArcInfo. Thông thường khi nhắc đến sản phẩm ArcGIS người dùng vẫn thường chưa phân biệt rõ được khái niệm về ArcGIS hay ArcView.
Trên thực tế ArcGIS là một khái niệm chung, khi mua phần mềm và cài đặt người dùng phải xác định và lựa chọn một trong các gói sản phẩm như ArcView, ArcEditor hoặc ArcInfo và điều này sẽ tùy thuộc theo nhu cầu làm việc cũng như khả năng về tài chính của người dùng.
Sản phẩm ArcView là sản phẩm có giá thành thấp nhất và cũng là sản phẩm cơ bản nhất với các tính năng đáp ứng việc tạo, quan sát, hiển thị và phân tích dữ liệu GIS hay việc tạo bản đồ, báo cáo. ArcView được sử dụng phổ biến và rộng rãi bởi vì nó cung cấp cho người sử dụng các công cụ làm việc với thông tin địa lý, đặc biệt là việc quản trị và cập nhật dữ liệu trở nên dễ dàng hơn, phù hợp với nhu cầu đông đảo của người dùng.
ArcEditor và ArcInfo cũng tương tự như sản phẩm ArcView, tuy nhiên ở mỗi gói sản phẩm thì cấp độ cũng như các công cụ phân tích nâng cao sẽ được bổ sung và tăng dần theo các cấp độ từ ArcEditor cho đến ArcInfo. ArcInfo là sản phẩm được phát triển đầy đủ nhất với mọi tính năng mà ESRI cung cấp. Có thể hình dung rằng, với sản phẩm ArcEditor chúng ta có thể sử dụng tất cả các tính năng có trong ArcView, hoặc với ArcInfo ta có thể sử dụng các tính năng của ArcEditor, ArcView.Sản phẩm
ArcEditor sẽ được bổ sung thêm các công cụ nâng cao tập trung vào việc chỉnh sửa và biên tập dữ liệu địa lý. Ví dụ việc chỉnh sửa, chuẩn hóa các dữ liệu không gian cần có công cụ tạo Topology để đảm bảo các nguyên tắc hợp lý về mặt hình học thì chỉ có thể thực hiện được khi chúng ta sử dụng sản phẩm từ phiên bản ArcEditor trở lên.
Ngoài ra khi chúng ta làm việc với các định dạng dữ liệu GIS khác nhau, việc chuyển đổi qua lại các định dạng dữ liệu cũng cần phải được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của các công cụ, muốn xuất dữ liệu ở định dạng CAD từ các định dạng trong ArcGIS, người dùng cần phải có sản phẩm ArcInfo và chỉ có thể thực hiện ở gói sản phẩm này mà thôi. Chính vì vậy mà sản phẩm ArcInfo có giá thành cao nhất trong số những sản phẩm trên.
Trong những quy mô lớn hơn, đơn cử như việc quản lý dữ liệu có dung lượng lớn và cần có sự chia sẻ thông tin trong cùng một thời điểm, việc lưu trữ dữ liệu GIS trong Enterprise Geodatabase có thể cho phép nhiều người cùng biên tập và chỉnh sửa thông tin cùng lúc, để biên tập đồng thời trong Enterprise Geodatabase, người dùng phải sử dụng gói sản phẩm từ ArcEdior trở lên. 
Khi cài đặt các gói sản phẩm ArcView, ArcEditor và ArcInfo, người sử dụng đều làm việc với ba ứng dụng động lập đó là ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox. Ba ứng dụng này luôn đi kèm với nhau khi chúng ta cài đặt bất cứ gói sản phẩm nào. Với ArcMap người dùng có thể hiển thị, truy vấn, phân tích, biên tập dữ liệu, tạo bản đồ và các báo cáo. Với ArcCatalog, ứng dụng này cho phép chúng ta có thể quản lý dữ liệu GIS như xóa, đổi tên, sao lưu và chuyển vị trí của dữ liệu. ArcToolbox là ứng dụng chuyên lưu trữ các công cụ phân tích trong ArcGIS, việc lưu trữ này giúp cho người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các công cụ phân tích một cách nhanh chóng, thao tác dựa trên các công cụ này cũng sẽ tiện lợi và chuyên biệt hơn.
Đối với mỗi một đơn vị, khi có nhu cầu mua sản phẩm ArcGIS người dùng phải xác định được nhu cầu sử dụng và khai thác công cụ phân tích của sản phẩm cũng như khả năng tài chính để có thể lựa chọn được gói sản phẩm hợp lý, vừa đáp ứng được nhu cầu công việc và chi tiêu ngân sách hợp lý cho chi phí phần mềm.
Nguồn: vidagis

Công nghệ LiDAR và các ứng dụng của nó


Ảnh mới nhất chụp Việt Nam bằng công nghệ Lidar
LiDAR LÀ GÌ?
 
LiDAR, Light Detection And Ranging, là một thuật ngữ để chỉ một công nghệ viễn thám mới, chủ động, sử dụng các loại tia laser để khảo sát đối tượng từ xa. Dữ liệu thu được của hệ thống là tập hợp đám mây điểm phản xạ 3 chiều của tia laser từ đối tượng được khảo sát.
Một hệ thống LiDAR điển hình thường được gắn cố định trên một loại máy bay phù hợp nào đó. Nguyên lý làm việc của hệ thống tương tự như các hệ thống viễn thám chủ động khác. Khi máy bay bay trên vùng cẩn khảo sát, cảm biến laser sẽ phát ra các chùm tia laser về phía đối tượng, bộ thu nhận tín hiệu laser gắn kèm với cảm biến sẽ thu nhận tín hiệu phản xạ từ đối tượng. Hệ thống LiDAR thường sử dụng gương quét để khảo sát đối tượng theo từng dải với độ rộng của dải dữ liệu do góc quay của gương quét quy định. Mật độ điểm dữ liệu thu được phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vận tốc máy bay, độ cao bay quét, mức độ quay của quươn quét… Khoảng cách được xác định qua việc tính toán thời gian đi-về của tia laser được phát đi. Điểm dữ liệu nhận được thường bao gồm thông số về vị trí 3 chiều của đối tượng (X.Y,Z) và cường độ tia laser phản hồi. Vị trí 3 chiều chính xác của thiết bị quét, góc quay của gương và khoảng cách thu được của tập hợp điểm sau đó sẽ được sử dụng để tính toán vị trí 3 chiều các điểm trên bề mặt đối tượng khảo sát. Hệ thống LiDAR thường được gắn kèm với các thiết bị định vị (GPS) và thiết bị xác định quán tính (IMU/INS) và 1 trạm định vị mặt đất (GPS Base station) để thu thập đầy đủ tham số hiệu chỉnh cho quá trình xử lý dữ liệu sau này. Mỗi giây khảo sát, công nghệ LiDAR có thể giúp thu thập hàng trăm ngàn điểm dữ liệu với độ chính xác rất cao, do đó, sản phẩm làm ra từ tập hợp dữ liệu này được đánh giá là có độ chính xác CỰC KỲ CAO về vị trí (X,Y,Z) (+/- vài cm đến vài chục cm)
Hệ thống LiDAR còn có thể được gắn kèm máy ảnh số để đồng thời thu thập ảnh viễn thám (không ảnh) của khu vực khảo sát, cung cấp nguồn dữ liệu rất chi tiết và đầy đủ. Dữ liệu do hệ thống khảo sát được thu thập trực tiếp ở dạng số (digital) làm cho các quá trình tiếp theo vô cùng thuận lợi. Ngoài ra, LiDAR ít phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, và các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm cải tiến thiết bị diễn ra rất nhanh và mạnh mẽ làm cho công nghệ này ngày càng phổ biến và hiệu quả.
LiDAR VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG
Khảo sát địa hình và lập bản đồ
Với sản phẩm sơ cấp cơ bản là các mô hình số địa hình (DEM – Digital Elevation Model) và mô hình số bề mặt (DSM – Digital Surface Model) với độ phân giải và độ chính xác rất cao, LiDAR có thể được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt các ứng dụng cần thành lập bản đồ tỷ lệ lớn, các ứng dụng liên quan tới phát triển hoặc quản lý duy trì hạ tầng cơ sở.
lidar_Manhattan.jpg
Hình ảnh LiDAR của khu vực Lower Manhattan
Lâm nghiệp
Chủ yếu ứng dụng LiDAR để đánh giá và thống kê sản lượng gỗ, phân tích điều kiện sống hoang dã, tương quan của các yếu tố như tán, độ dày tán, dạng lá… tới sản lượng gỗ rừng; ước tính sinh khối, trữ lượng gỗ và các tham số lâm nghiệp khác.
Lập bản đồ ngập úng
Dữ liệu LiDAR với độ chính xác và độ phân giải cao được sử dụng rất hiệu quả trong xây dựng các mô hình ngập úng, nâng cao độ chính xác của mô hình, xác định ranh giới ngập úng chính xác, cung cấp thêm nhiều thông tin về các đối tượng/địa vật chịu ảnh hưởng; thành lập bản đồ nguy cơ ngập úng, vùng ưu tiên sơ tán, hoặc tiếp tục phân tích để thành các bản đồ suy dẫn như bản đồ mức bảo hiểm lũ lụt…
Các ứng dụng cho đới duyên hải
Với các công cụ thành lập bản đồ phu hợp, dữ liệu LiDAR với độ chính xác cao, mật độ điểm dữ liệu dày đặc, thời gian thu thập dữ liệu ngắn… rất phù hợp cho các ứng dụng để quản lý và dự báo xói mòn bờ biển; đánh giá và dự báo bồi lắng, quan trắc và dự báo ngập lụt ven biển…
Địa hình đáy biển
Công nghệ LiDAR có thể giúp lập bản đồ địa hình đáy biển tới độ sâu 70m, hữu ích trong các dự án xác định luồng lạch tàu vào, thiết kế quy hoạch cảng và các kênh giao thông thủy.
Trượt lở
LiDAR có thể được sử dụng để quan trắc và dự báo trượt lở, đặc biệt với các sườn dốc, nhờ đặc điểm thu thập dữ liệu nhanh chóng với độ chính xác cao và mật độ dữ liệu dày đặc. Công nghệ này cũng có thể được sử dụng để đánh giá nhanh thiệt hại và thiết lập bản đồ thể hiện tình trạng hậu trượt lở nhanh chóng chính xác.
Các tuyến truyền tải
Áp dụng công nghệ LiDAR nhanh chóng lập bản đồ các tuyến truyền tải trải dài, thể hiện chính xác vị trí các tháp truyền tải (cột điện), địa hình của hành lang truyền tải và các loại đối tượng tồn tại trong hành lang (cây xanh…) phục vụ điều chỉnh, sửa chữa duy tu và thiết kế nâng cấp tuyến.
Lập bản đồ giao thông
Đặc điểm mật độ dữ liệu dày đặc và chính xác của công nghệ LiDAR rất phù hợp với yêu cầu của các ứng dụng trong ngành giao thông vận tải, do đó nó thương được sử dụng để: quan trắc, giám sát, duy tu bảo dưỡng và quản lý các đối tượng như đường sắt, đường bộ, hệ thống tín hiệu biển báo, các điểm trạm đỗ dừng, nhà ga bến cảng, sự xuống cấp mặt đường, điểm tai nạn, mật độ giao thông, bùng binh… mà không cần làm gián đoạn các dịch vụ liên quan.
Mạng điện thoại di động
Quy hoạch và quản lý các mạng ĐTDĐ yêu cầu phải có thông tin chi tiết về bề mặt địa hình, lớp phủ thực vật, các tòa nhà và công trình. Để đảm bảo tầm nhìn và xác định các khu vực phát triển mạng, các CSDL chính xác và chi tiết chứa các thông tin về các chướng ngại vật tự nhiên và nhân tạo là cực kỳ quan trọng. Công nghệ LiDAR đã được chứng minh là rất phù hợ cho các mục đích này và ngày càng có nhiều công ty viễn thông khai thác sử dngj công nghệ này trong hoạt động của họ
Lập mô hình đô thị và mô phỏng đô thị
Các ứng dụng trong lĩnh vực này thường nhằm tạo ra một mô hình thành phố ảo với nền địa lý và các công trình xây dựng, kiến trúc như đô thị thực. Mô hình có thể được khai thác phục vụ rất nhiều đối tượng từ quy hoạch kiến trúc, xây dựng, giao thông tới game online (VD: the second life). Cách phổ bến chia sẻ mô hình này cũng rất linh động, từ ứng dụng trên máy bàn tới qua web, sử dụng các chuẩn mở, dễ trao đổi và dễ cấu hình phù hợp từng đối tượng sử dụng.
Các ứng dụng khác với LiDAR:
Bên cạnh các ứng dụng đã trở nên phổ biến trên đây, dữ liệu LiDAR, với đặc trưng của nó, rất có tiềm năng được khai thác trong nhiều ứng dụng khác như mô phỏng tác động của bão, tạo mô hình 3 chiều đô thị (thành phố ảo), mô phỏng thiệt hại của động đất, khai khoáng, môi trường… Các ứng dụng đăck biệt hữu ích khi dữ liệu LiDAR được tích hợp vào môi trường của hệ thông tin địa lý (GIS) để quan trắc, dự báo và lên phương án ứng phó. Các lĩnh vực ứng dụng bao gồm:
  • Cấu trúc địa điểm tham chiếu
  • GIS và hàng không công nghệ cao
  • Quy hoạch sân gofl và khu nghỉ dưỡng
  • Các dự án thủy điện
  • Các dự án xây dựng dân dụng lớn
  • Các ứng dụng quân sự quốc phòng
  • Khai thác mỏ lộ thiên
  • Hành lang đường sắt
  • Các dịch vụ bay khảo sát đáy biển
  • Khảo sát đô thị tỷ lệ lớn
  • Lập bản đồ hồng ngoại nhiệt phòng chống cháy rừng
Lidar_archeology1.jpg
Công nghệ LiDAR với Khảo cổ học
ƯU ĐIỂM CHÍNH CỦA LiDAR:
LiDAR có thể thu thập dữ liệu địa hình rất chính xác trong khi bay quét ở độ cao lớn hơn độ cao bay chụp không ảnh. Độ chính xác của dữ liệu bay chụp không ảnh tỷ lệ với độ cao bay chụp trong khi độ chính xác của dữ liệu LiDAR giảm đi không đáng kể khi độ cao bay tăng lên. Hơn nữa, LiDAR thu nhận trực tiếp dữ liệu 3 chiều
LiDAR chỉ cần duy nhất 1 tia laser “gần-vuông góc” với mặt đất để khảo sát địa hình. Tia laser có khả năng xuyên qua tán cây chạm tới bề mặt và phản hồi tới cảm biến trong khi chụp không ảnh lại yêu cầu hiệu ứng lập thể (cùng nhìn thấy 1 điểm trên mặt đất từ hai phía). Như vậy, LiDAR sẽ thu thập được dữ liệu bề mặt địa hình nhiều hơn, đặc biệt khi quét qua các khu vực có thực vật che phủ.
LiDAR có thể thu nhận tín hiệu phản hồi đầu tiên và cuối cùng với tần suất trung bình 5 ngàn tới 33 ngàn tia/giây, do đó dữ liệu thu được cho phép lập bản đồ bề mặt địa hình và bề mặt tán cây với mật độ dữ liệu dày và độ chính xác cao. Một số hệ thống LiDAR còn cho phép thu nhận các tín hiệu phản hồi trung gian (giữa tín hiệu đầu và cuối) cho phép phân tích cấu trúc đối tượng (cấu trúc tán). Phương pháp không ảnh cũng tạo được các điểm độ cao dày nhưng phải bằng cách tăng dày thủ công (tốn kém và mất thời gian), hoặc bằng phương pháp tương quan ảnh tự động, tuy nhiên phương pháp này chỉ trích xuất được các điểm ngọn cây và nóc nhà ma không tạo ra được các điểm mặt đất.
LiDAR cho phép thu thập dữ liệu cả ngày và đêm trong khi phương pháp không ảnh chỉ thực hiện được trong 1 khoảng thời gian hạn chế ban ngày khi ánh sáng tối ưu.
Hiện nay LiDAR đã được sử dụng rất rộng rãi và được chứng minh là phương pháp hiệu quả để tạo lập DTM, DSM, mô hình hóa môi tường đô thị, lập bản đồ ngập úng, đánh giá nguy cơ trượt lở, lập bản đồ chi tiết thủy văn, phân tích bề mặt, quản lý hạ tầng và hiển thị dữ liệu trong không gian 3 chiều. Công nghệ này cũng được sử dụng rất hiệu quả trong thành lập bản đồ cho các đối tượng tuyến (đường ống dẫn, đường truyền tải điện, đường giao thông…) phục vụ quản lý, bảo dưỡng và duy tu… Trong một số ứng dụng (như mạng lưới điện) công nghệ LiDAR còn có thể được sử dụng để phát triển các phương án quy hoạch thông qua khả năng mô phỏng tích hợp. Trong tương lai, dữ liệu LiDAR khi được tích hợp với các hệ thống sẽ tạo ra nhiều khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác
Nguồn: Saga

Cài đặt Mapserver

Geoserver

Giới thiệu

là một phần mềm máy chủ trên nền Java (Java based server) trợ giúp chúng ta thực hiện các thao tác chỉnh sửa và xem thông tin bản đồ số. Được thiết kế trên cơ sở các chuẩn của Hiệp hội không gian địa lý mở (Open Geospatial Consortium – OGC), cung cấp các tính năng chuẩn về hiển thị và thao tác với bản đồ số như: hiển thị thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu đầu vào khác nhau (ERSI Shapefile, PostGIS table…), hiển thị cách trình bày bản đồ (Style Layer Descriptor – SLD), công cụ Zoom in / out… trong bài này tôi sẽ cùng các bạn cài đặt để thực thi các tính năng trên.

Hướng dẫn cài đặt

Hiện tại phiên bản mới nhất của Geoser là 2.0.3, bạn có thể cài đặt Geoserver bằng 3 cách:
  • Cài đặt như là 1 ứng dụng trên Windows (Windows Installer).
  • Cài đặt như là một Binary chạy trên Web Server Jetty.
  • Cài đặt như là một ứng dụng .war (Web Archive) trên .
Để bắt đầu quá trình cài đặt, bạn truy cập vào trang web và download 3 bộ cài tương ứng với 3 cách cài đặt trên.
Geoserver Download
Các files bạn download về lần lượt sẽ là:
  • Windows Installer  – geoserver-2.0.3.exe
  • Binary (OS independent) – geoserver-2.0.3-bin.zip
  • Web Archive – geoserver-2.0.3-war.zip
Chi tiết về từng mô hình cài đặt sẽ được trình bày ở bên dưới.

Cài đặt như là 1 ứng dụng trên Windows (Windows Installer)

Bạn lick đúp vào file geoserver-2.0.3.exe, giao diện cài đặt Geoserver hiện ra, click Next để tiếp tục.
Geoserver Setup
Bạn chọn Agree ở màn hình tiếp theo
Geoserver Setup
Bạn chọn thư mục cài đặt cho Geoserver, mặc định là C:\Program Files\GeoServer 2.0.3 sau đó chọn Next để tiếp tục.
Geoserver Setup  - Choose Install Location
Bạn chọn Next ở màn hình tiếp theo
Geoserver Setup
Bạn cần phải có JRE (Java Runtime Environment) được cài đặt sẵn trên máy để có thể chạy các ứng dụng Geoserver, do đó ở màn hình tiếp theo chương trình cài đặt Geoserver sẽ tự động trỏ tới thư mục cài đặt JRE, bạn chỉ việc nhấn Next để tiếp tục. Nếu máy tính của bạn chưa được cài đặt JRE bạn có thể download và cài đặt phiên bản JRE mới nhất tại đây.
Geoserver Setup - Choose path to JRE
Bước tiếp theo bạn chọn thư mục lưu dữ liệu của Geoserver, mặc định sẽ là C:\Program Files\GeoServer 2.0.3\data_dir sau đó nhấn Next để tiếp tục.
Geoserver Setup - Setup Data Dir
Theo mặc định username & password để đăng nhập vào Geoserver Web administration sẽ là admin\geoserver, bạn có thể thay đổi thông tin này nếu cần. Tôi chọn để là mặc định và nhấn Next để tiếp tục.
Geoserver Setup - Setup username and password
Mặc định cổng để chạy Geoserver sẽ là 8080, để tránh xung đột với các ứng dụng khác cũng thường sử dụng cổng 8080 này như Apache Tomcat, Skype… bạn có thể thay đổi sang Port mới trong khoảng giá trị từ 1024 – 65535. Tôi chọn là 8089, sau đó nhấn Next để tiếp tục. Bạn cũng có thể thay đổi cổng cho Geoserver sau khi đã hoàn tất cài đặt theo hướng dẫn tại đây.
Geoserver Setup - Setup port
Ở bước tiếp theo bạn có 2 lựa chọn cài đặt như sau:
  • Run manually – bạn sẽ stop & start ứng dụng Geoserver thủ công qua file .bat (giống với việc start & stop Tomcat)
  • Install as a service – Hoạt động như là một service trong Windows, quản lý thông qua Windows Services (phím tắt là services.msc).
Geoserver Setup -Type of Installation
Tôi chọn Run manually sau đó nhấn Next để tiếp tục.
Geoserver Setup
Nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt. Màn hình Installing hiển thị tiến độ cài đặt hiện ra.
Geoserver Installing
Quá trình cài đặt hoàn tất, bạn nhấn Finish để kết thúc.
Geoserver Setup
Khởi động Geoserver
Sau khi cài đặt, để khởi động Geoserver bạn thực hiện các thao tác sau
Bạn truy cập vào cửa sổ Command Dos của Windows, trỏ tới thư mục sau: C:\Program Files\GeoServer 2.0.3. Sau đó bạn chạy file startup.bat trong thư mục này để khởi động Geoserver.
Start Geoserver
Sau khi script startup.bat thực thi xong, có dòng lệnh sau hiện nên ben dưới cửa sổ Command Dos  Started SelectChannelConnector@0.0.0.0:8089 Bạn dùng trình duyệt web (VD: Firefox) truy cập vào địa chỉ sau: http://localhost:8089/geoserver. Bạn đăng nhập bằng username/passwordadmin/geoserver (đã thiết lập trong quá trình cài đặt), màn hình welcome của Geoserver hiện ra thông báo bạn đã cài đặt và khởi động thành công Geoserver.
Geoserver Web Dashboard

Cài đặt như là một Binary chạy trên Web Server Jetty

Để cài đặt Geoserver như là 1 ứng dụng Binary (OS independent) chạy trên Web Server Jetty bạn thực hiện như sau:
Bạn giải nén file geoserver-2.0.3-bin.zip đã download ở phần đầu bài hướng dẫn vào 1 thư mục nào đó trên máy tính, ví dụ tôi chọn giải nén ra thư mục C:\geoserver-2.0.3.
OS Independent Geoserver Folder
Sau đó bạn thiết lập 2 biến môi trường (environment variable) trỏ tới thư mục này với tên và giá trị của biến như sau (bạn có thể dùng công cụ Rapid Environment Editor đã được giới thiệu tại đây để đơn giản hóa bước thiết lập biến môi trường):
  • GEOSERVER_HOME = C:\geoserver-2.0.3
  • GEOSERVER_DATA_DIR = C:\geoserver-2.0.3\data_dir
Setting Geoserver Environment Variables
Khởi động Geoserver
Sau đó bạn vào cửa sổ Command Dos và trỏ tới thư mục C:\geoserver-2.0.3, bạn chạy file startup.bat trong thư mục này để khởi động Geoserver.
Startup Geoserver
Đợi Geoserver khởi động xong, thì bạn có thể dùng trình duyệt web (VD: Firefox) sau đó đăng nhập vào địa chịa http://localhost:8080/geoserver. Sau khi bạn đăng nhập với username / passwordadmin /geoserver thì màn hình Web Admin của Geoserver sẽ hiện ra như sau.
Geoserver Web Admin
Như vậy là bạn đã cài đặt thành công Geoserver với chế độ OS independent.

Cài đặt như là một ứng dụng .war (Web Archive) trên Tomcat

Để cài đặt Tomcat dưới dạng 1 ứng dụng Web Archive (.war) chạy trên Tomcat, trước hết máy tính của bạn cần được cài đặt Apache Tomcat – bạn có thể tham khảo bài viết sau để cài đặt Tomcat 5.5.
Bạn giải nén và copy thư mục geoserver-2.0.3-war.zip đã download ở phần đầu bài hướng dẫn để được file có tên là geoserver.war, sau đó bạn copy file này vào thư mục webapps của Tomcat theo đường dẫn C:\Program Files\Apache Software Foundation\Tomcat 5.5\webapps.
Deploy Geoserver to Tomcat
Sau đó bạn vào thư mục C:\Program Files\Apache Software Foundation\Tomcat 5.5\bin bạn chọn click đúp vào file tomcat5.exe để khởi động Apache Tomcat.
Start Apache Tomcat
Khởi động Geoserver
Sau khi Tomcat khởi động xong có dòng chữ INFO: Server startup in [n] ms, và bạn sẽ file geoserver.war trong C:\Program Files\Apache Software Foundation\Tomcat 5.5\webapps cũng sẽ tự động được deploy thành 1 thư mục mới là, bạn có thể dùng trình duyệt web (VD: Firefox) sau đó truy cập vào địa chỉ http://localhost:8080/geoserver và dùng username / password là admin / geoserver để đăng nhập vào Goeserver Web Admin.
Runing Geoserver on Apache Tomcat
Ở chế độ cài đặt OS Independent & Web Archive (.war) bạn không thực hiện chỉnh sửa các thông tin như: username / password hay Port để đăng nhập vào Geoserver Admin, mà dùng các giá trị mặc định của Geoserver hoặc Tomcat là:
  • Username: admin
  • Password: geoserver
  • Port: 8080

Kết luận

Trên đây tôi đã cùng các bạn tiếp cận với Geoserver qua ba mô hình cài đặt đó là:
  1. Cài đặt Geoserver như 1 ứng dụng chạy độc lập trên Windows (Windows Installer)
  2. Cài đặt như là một ứng dụng độc lập với hệ điều hành (OS Independent) chạy với Web Server Jetty.
  3. Cài đặt như là 1 ứng dụng Web Archive (.war) chạy với Web Server Tomcat 5.5
Cá nhân tôi thấy mô hình cài đặt số 3 có vẻ nổi trội hơn với những ưu điểm sau
  • Vì chạy trên Tomcat nên bạn có thể tận dụng Web Server Tomcat đang có (có thể bạn cũng đã chạy một vài ứng dụng Web Java trên server Tomcat này), và không cần phải cài đặt Web Server mới
  • Geoserver thực thi rất tốt ở mô hình cài đặt số 3, bản đồ được hiển thị nhanh, các thao tác như phóng to / thu nhỏ bản đồ không phải chờ đợi lâu.
Chúc bạn lựa chọn mô hình cài đặt thành công và xây dựng được những bản đồ số đẹp trên Geoserver.
http://geoserver.org

Bản quyền © Climate GIS, Chịu trách nhiệm xuất bản: Trần Văn Toàn, Mail: climategis@gmail.com, Hotline: +84 979 91 6482