DÂY LƯNG & VÍ DA CHẤT LƯỢNG CAO THƯƠNG HIỆU H2


Kỹ Thuật Nắn Ảnh Trong Viễn Thám


Hiệu chỉnh hình học
Trước quá trình phân tích, giải đoán, ảnh vệ tinh cần được nắn chỉnh hình học để hạn chế sai số vị trí và chênh lệch địa hình, sao cho hình ảnh gần với bản đồ địa hình ở phép chiếu trực giao nhất. Kết quả giải đoán phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của ảnh. Do vậy, công đoạn nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh rất quan trọng cho các bước phân tích tiếp theo.
Nắn chính:  Mục đích của quá trình nắn là chuyển đổi các ảnh quét đang ở toạ độ hàng cột của các pixel về toạ độ trắc địa (toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng). Nhằm thực hiện 3 nhiệm vụ:
1.     "Loại trừ" sai số vị trí điểm ảnh do góc nghiêng của ảnh gây ra.
2.     "Hạn chế" sai số vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây ra.
3.     Đưa tấm ảnh về tỷ lệ của bản đồ cần thành lập.
Các bước để nắn chỉnh hình học một ảnh vệ tinh như sau:
-         Chọn điểm khống chế nắn ảnh ;
-         Kiểm tra sai số trung bình RMS của các điểm khống chế;
-         Lựa chọn phương pháp nắn và nhập các thông số cần thiết;
-         Tiến hành nắn chỉnh hình học ảnh.
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thành lập bản đồ số vì nó ảnh hưởng tới toàn bộ độ chính xác của bản đồ sau khi được số hoá dựa trên nền ảnh. Quá trình này được dựa trên toạ độ của các điểm khống chế ảnh.
Tính chất hình học  của một ảnh có hệ tọa độ (x,y) chứ không phải hệ tọa độ đo đạc. Để tạo một ảnh theo hệ đo đạc, tức là chuyển đồ hệ tọa độ (x,y) thành một hệ toạ độ tiêu chuẩn (ví dụ như hệ tọa độ UTM hoặc hệ tọa độ State Plane), các điểm từ một bản đồ có các tọa độ tiêu chuẩn phải được liên kết  với cùng các điểm đó trên ảnh cần nắn chỉnh. sử dụng các điểm khống chế được xác định để tính toán ma trận chuyển đổi dựa trên đa thức bậc một, hai hay ba và sau đó chuyển đổi các tọa độ ô x,y thành các tọa độ bản đồ cơ bản cho mỗi điểm ảnh trong ảnh. Kết quả là một ảnh kiểu đo đạc với hệ tọa độ được chuyển đổi (tức là một hệ tọa độ khác với trước khi được nắn chỉnh). Một ảnh cần phải được nắn chỉnh để đưa về hệ tọa độ tiêu chuẩn, và nhờ đó có thể được phân tích cùng với các lớp bản đồ khác có cùng tọa độ tiêu chuẩn.
Phương trình chuyển đổi toạ độ có dạng:
Bậc 1: x’ = a0 + a1x + a2 y,                                                                        (1)
           y’ = b0 + b1y + b2 y
            Nắn chỉnh bậc một: Ảnh quét được tịnh tiến và co giãn theo trục x và trục y để đưa về tọa độ trắc địa (toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng)
Bậc 2: x’ = c0 + c1x + c2y + c3 xy + c4 x2 + c5 y2                                    (2)
           y’ = d0 + d1x + d2y + d3 xy + d4 x2 + d5 y2
            Nắn chỉnh bậc hai: Ngoài yếu tố ảnh quét được tịnh tiến và co giãn theo trục x và trục y thì ảnh quét còn xoay theo trục x và trục y một góc ……. để đưa về tọa độ trắc địa (toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng)
Bậc 3: x’ = g0 + g1x + g2y + g3 xy + g4 x2 + g5 y2 + g6 xy2 + g7 xy2 + g8 x3+ g9 y3  (3)
            y’ =h0 +  h1x + h2y + h3 xy + h4 x2 + h5 y2 + h6 xy2 + h7 xy2 + h8 x3+ h9 y3
            Nắn chỉnh bậc ba: Ngoài yếu tố ảnh quét được tịnh tiến, co giãn và xoay theo trục x và trục y ảnh quét còn xoay theo trục z do có độ nghiêng so với tọa độ trắc địa.
Trong đó, x’, y’ là toạ độ của ảnh chưa nắn, x,y là toạ độ của ảnh nắn.
a0 h9 :  là các hệ số của phương trình chuyển đổi.
  (Nguồn tin: T/C Đại chính, số 2-4/2006)
Quá trình bay chụp của vệ tinh hoặc máy bay luôn tạo ra các biến dạng về hình học ảnh do các vật bay chụp này thường không thể nào tạo ra được điều kiện lý tưởng là song song, trực giao với mặt đất. Bên cạnh đó, việc thu nhận hình ảnh từ ống kính máy chụp theo phép chiếu phối cảnh cũng tạo ra sai số biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh. Có hai hiện tượng biến dạng chính: Biến dạng hệ thống và biến dạng không hệ thống.
 
-         Biến dạng không hệ thống: Là sự biến dạng không ổn định về mặt hình học, nguyên nhân là do tốc độ bay của máy bay (hoặc vệ tinh), độ cao, góc nhìn của thiết bị, dải quét. Để nắn chỉnh biến dạng không hệ thống, cần có hệ thống điểm kiểm tra dưới mặt đất đối chiếu để xác định chính xác được toạ độ các điểm trên ảnh, đối chiếu với bản đồ và sử dụng các phép nắn chỉnh. Kết quả nắn chỉnh sẽ đưa ảnh về đúng kích thước và vị trí địa lý.
-         Biến dạng có hệ thống: nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của thiết bị. Quá trình quét và tốc độ gương thay đổi. Như vậy, theo một quy luật đều, các đường quét đều bị biến dạng giống nhau khi so sánh giữa phần trọng tâm và phần hai cánh của ảnh. Một hiện tượng khác là đường quét bị kéo lệch sang một phía. Sự lệch hệ thống đó được gọi là lệch toàn cảnh (Panoramic distortion).
 
Khắc phục các hiện tượng lệch hệ thống tương đối đơn giản bằng cách nắn hệ thống theo chương trình phầm mềm trong máy tính. Phim ảnh sẽ được in ra sau khi xử lý nắn hệ thống. Ngoài ra để khắc phục hiện tượng biến dạng này, mà nguyên nhân là hệ thống quét ngang, người ta đã chế ra hệ thống quét dọc (như với ảnh SPOT). Tuy nhiên mỗi hệ thống đều có những ưu nhược điểm riêng, khi quét dọc lại có sự biến dạng theo chiều dọc mặc dù có nhỏ hơn.
Sau khi kết thúc quá trình nắn ảnh, ảnh kết quả đạt độ chính xác khá cao. Các đối tượng trên ảnh và bản đồ địa hình sẽ trùng khít với nhau.

Kỹ Thuật Viễn Thám

Bài viết này tôi đăng trên blog 360 tôi thấy cũng có nhiều bạn quan tâm nên đưa vào web để mọi người cùng chia sẻ và trải nghiệm. Nhìn chung kỹ thuật viễn thám chủ yếu thể hiện trên nền ảnh về tinh với những khỹ thuật về sử lý ảnh.
Tính chất hình học  của một ảnh có hệ tọa độ (x,y) chứ không phải hệ tọa độ đo đạc. Để tạo một ảnh theo hệ đo đạc, tức là chuyển đồ hệ tọa độ (x,y) thành một hệ toạ độ tiêu chuẩn (ví dụ như hệ tọa độ UTM hoặc hệ tọa độ State Plane), các điểm từ một bản đồ có các tọa độ tiêu chuẩn phải được liên kết  với cùng các điểm đó trên ảnh cần nắn chỉnh. sử dụng các điểm khống chế được xác định để tính toán ma trận chuyển đổi dựa trên đa thức bậc một, hai hay ba và sau đó chuyển đổi các tọa độ ô x,y thành các tọa độ bản đồ cơ bản cho mỗi điểm ảnh trong ảnh. Kết quả là một ảnh kiểu đo đạc với hệ tọa độ được chuyển đổi (tức là một hệ tọa độ khác với trước khi được nắn chỉnh). Một ảnh cần phải được nắn chỉnh để đưa về hệ tọa độ tiêu chuẩn, và nhờ đó có thể được phân tích cùng với các lớp bản đồ khác có cùng tọa độ tiêu chuẩn.
Phương trình chuyển đổi toạ độ có dạng:
Bậc 1: x’ = a0 + a1x + a2 y,                                                                        (1)
           y’ = b0 + b1y + b2 y
            Nắn chỉnh bậc một: Ảnh quét được tịnh tiến và co giãn theo trục x và trục y để đưa về tọa độ trắc địa (toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng)
Bậc 2: x’ = c0 + c1x + c2y + c3 xy + c4 x2 + c5 y2                                    (2)
           y’ = d0 + d1x + d2y + d3 xy + d4 x2 + d5 y2
            Nắn chỉnh bậc hai: Ngoài yếu tố ảnh quét được tịnh tiến và co giãn theo trục x và trục y thì ảnh quét còn xoay theo trục x và trục y một góc ……. để đưa về tọa độ trắc địa (toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng)
Bậc 3: x’ = g0 + g1x + g2y + g3 xy + g4 x2 + g5 y2 + g6 xy2 + g7 xy2 + g8 x3+ g9 y3  (3)
            y’ =h0 +  h1x + h2y + h3 xy + h4 x2 + h5 y2 + h6 xy2 + h7 xy2 + h8 x3+ h9 y3
            Nắn chỉnh bậc ba: Ngoài yếu tố ảnh quét được tịnh tiến, co giãn và xoay theo trục x và trục y ảnh quét còn xoay theo trục z do có độ nghiêng so với tọa độ trắc địa.
Trong đó, x’, y’ là toạ độ của ảnh chưa nắn, x,y là toạ độ của ảnh nắn.
a0 h9 :  là các hệ số của phương trình chuyển đổi.
  (Nguồn tin: T/C Đại chính, số 2-4/2006)
Quá trình bay chụp của vệ tinh hoặc máy bay luôn tạo ra các biến dạng về hình học ảnh do các vật bay chụp này thường không thể nào tạo ra được điều kiện lý tưởng là song song, trực giao với mặt đất. Bên cạnh đó, việc thu nhận hình ảnh từ ống kính máy chụp theo phép chiếu phối cảnh cũng tạo ra sai số biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh. Có hai hiện tượng biến dạng chính: Biến dạng hệ thống và biến dạng không hệ thống.
 
-         Biến dạng không hệ thống: Là sự biến dạng không ổn định về mặt hình học, nguyên nhân là do tốc độ bay của máy bay (hoặc vệ tinh), độ cao, góc nhìn của thiết bị, dải quét. Để nắn chỉnh biến dạng không hệ thống, cần có hệ thống điểm kiểm tra dưới mặt đất đối chiếu để xác định chính xác được toạ độ các điểm trên ảnh, đối chiếu với bản đồ và sử dụng các phép nắn chỉnh. Kết quả nắn chỉnh sẽ đưa ảnh về đúng kích thước và vị trí địa lý.
-         Biến dạng có hệ thống: nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của thiết bị. Quá trình quét và tốc độ gương thay đổi. Như vậy, theo một quy luật đều, các đường quét đều bị biến dạng giống nhau khi so sánh giữa phần trọng tâm và phần hai cánh của ảnh. Một hiện tượng khác là đường quét bị kéo lệch sang một phía. Sự lệch hệ thống đó được gọi là lệch toàn cảnh (Panoramic distortion).
 
Khắc phục các hiện tượng lệch hệ thống tương đối đơn giản bằng cách nắn hệ thống theo chương trình phầm mềm trong máy tính. Phim ảnh sẽ được in ra sau khi xử lý nắn hệ thống. Ngoài ra để khắc phục hiện tượng biến dạng này, mà nguyên nhân là hệ thống quét ngang, người ta đã chế ra hệ thống quét dọc (như với ảnh SPOT). Tuy nhiên mỗi hệ thống đều có những ưu nhược điểm riêng, khi quét dọc lại có sự biến dạng theo chiều dọc mặc dù có nhỏ hơn.
Sau khi kết thúc quá trình nắn ảnh, ảnh kết quả đạt độ chính xác khá cao. Các đối tượng trên ảnh và bản đồ địa hình sẽ trùng khít với nhau.
 
1.4.3. Tăng cường chất lượng ảnh
Trong nhiều trường hợp, ảnh gốc có độ tương phản thấp nên khi hiển thị trên màn hình, có nhiều chi tiết không rõ ràng. Tăng cường độ tương phản cho ảnh sẽ giúp ảnh được hiển thị rõ hơn.
 
Tăng cường độ tương phản cho ảnh không làm tăng chất lượng của các phép phân loại tự động trong sử lý ảnh số bởi đây là phép biến đổi mang tính chất tuyến tính.
 
Tăng cường chất lượng ảnh gồm những kỹ thuật xử lý khác nhau nhằm thay đổi các giá trị xám độ của ảnh ban đầu, tạo ra ảnh mới với chất lượng hình ảnh tốt hơn. Kỹ thuật tăng cường chất lượng ảnh có thể được tiến hành với từng kênh ảnh riêng biệt.
 
1.4.4. Kỹ thuật tăng cường độ tương phản
Trong nhiều trường hợp, ảnh gốc có độ tương phản thấp nên khi hiển thị trên màn hình, có nhiều chi tiết không rõ ràng. Tăng cường độ tương phản cho ảnh sẽ giúp ảnh được hiển thị rõ hơn
Đây là kỹ thuật rất phổ biến trong xử lý ảnh số, nhằm làm thay đổi sự tương phản trong toàn cảnh hoặc trong từng phần của ảnh. Kỹ thuật làm tăng cường độ tương phản cho phép hiển thị rõ hơn thông tin, đặc biệt ở những vùng có độ sáng quá thấp hoặc quá cao.
 
Để xử lý, hình ảnh thường được đưa về chế độ 8-bit (256 cấp độ xám) và độ sáng của hình ảnh thay đổi từ đen (DN=0) đến trắng (DN=255). Trong thực tế hình ảnh thu nhận được có sự thay đổi độ sáng giữa DN cực tiểu (min) và DN cực đại (Max) không phải là toàn bộ dải từ 0-255 mà chỉ trong một khoảng nào đó. Ví dụ từ 50- 150. Như vậy thông tin trong các dải 0-49 và 151-255 không được sử dụng. Kỹ thuật tăng độ tương phản là kéo giãn giữa min và Max
 
Các giá trị mới được tính theo công thức:
 
DNmới = *255
 
Trong đó:       DN – giá trị số trên ảnh chưa xử lý
                        Min – giá trị xám độ cực tiểu (50)
                        Max - giá trị xám độ cực đại (150)
                        DNmới  - giá trị mới sau khi hiệu chỉnh
 
Ảnh được tăng cường độ tương phản là phần tối (Min) được chuyển thành màu đen và phần sáng nhất (Max) chuyển thành màu trắng. các giá trị phổ ở giữa sẽ có sự chênh lệch nhau cao hơn, vì thế khả năng phân biệt chúng bằng mắt thường cũng cao hơn.
 
Hình 3: nguyên tắc tăng cường độ tương phản ảnh(theo Lillesand và Kiefer, 2000)
 
Ví dụ ảnh có giá trị xám độ từ 60 đến 158.  tăng cường độ tương phản ảnh là kéo giá trị nhỏ nhất (60) trở về giá trị 0 và giá trị lớn nhất 158 về 255.
 
Hình 4: các phương pháp tăng cường độ tương phản
 
Ngoài ra các phương pháp giãn khác như theo phân bố chuẩn, giãn ảnh theo phép logarit và giãn ảnh theo cắt mật độ và giãn tuyến tính.
 
Trong xử lý ảnh số có rất nhiều phần mềm xử lý ảnh chuyên dụng như ENVI, ERDAS Imagine, PCI, Miltiscope, IDRISI, ErMapper. Một số phương pháp tăng cường tăng cường độ tương phản thường gặp.
 
-         Giãn tuyến tính: được thực hiện với việc đưa giá trị xám độ của kênh gốc giãn rộng theo tuyến tính phủ kín khoảng 0-255.
-         Giãn đa tuyến tính: được thực hiện khi từng khoảng của mức xám độ trên ảnh gốc được giãn riêng biệt.
-         Giãn hàm logarit: được thực hiện bằng việc áp dụng hàm logarit, hàm mũ hoặc một hàm toán học được định trước. Giãn logarit rất có lợi khi quan tâm đến khoảng có giá trị xám độ ở mức thấp.
-         Giãm Gauss: Đưa giá trị ảnh gốc trở về dạng phân bố chuẩn. Trong giãm Gauss phần đuôi của biểu đồ thường có độ tương phản nhiều hơn vì bị cắt bỏ vài %.
-         Giãn biểu đồ cân bằng (histogram equalization): đưa ra ảnh mới có mật độ đồng nhất dọc theo truc số, tức là giá trị số trở thành có cùng tần số. Theo phân bố chuẩn thì ở khoảng giữa sẽ có độ lặp thường xuyên hơn vì vậy chúng được giãn ra trên trục mới.
 
Kết quả của phép tăng cường độ tương phản thường dễ nhận thấy bởi ảnh sẽ sáng hơn, rõ hơn và màu sắc cũng mạnh hơn. Tuy nhiên, giá trị của ảnh gốc không hề bị thay đổi chừng nào người sử dụng chưa ghi ảnh mới đã tăng cường đè lên ảnh gốc.
 
1.4.5. Kỹ thuật phân chia theo mức (Level Slising)
 
Kỹ thuật phân chia độ sáng (hoặc màu) của từng band theo từng mức, từ đó có thể làm rõ ranh giới của từng đôi tượng hay từng nhóm đối tượng. Trên đồ thị histogram, giá trị xám độ (DN) phân bố dọc theo trục X với các mức khác nhau. Toàn bộ dải độ sáng phân bố từ 1-255 có thể chia ra các mức khác nhau. Ví dụ (1=20),(21-64), (65-130) và (131-255).
Kết quả, hình ảnh sẽ được phân bố thành số lớp đối tượng. Như vậy kỹ thuật này đơn giản, cho một cái nhìn khái quát về sự phân bố trong không gian của các nhóm đôi tượng. Tương tự như vậy các mức có thể xác định cho tổ hợp của nhiều band phổ.
 
1.4.6. Kỹ thuật lọc không gian
 
Với phương pháp lọc quang học, khi ta đưa kính lọc vào thì hình ảnh nguyên thuỷ bị thay đổi và ảnh mới được tạo thành có những đặc điểm mới. Tuỳ các cách lọc khác nhau mà kết quả được đưa ra khác nhau. Tương tự như vậy, trong xử lý ảnh số, các bộ lọc (filter) cũng được tạo ra bằng các hàm toán học. Phép lọc thường được tiến hành với các cửa sổ lọc (window). Khái niệm filter trong xử lý số còn liên quan đến khái niệm độ nhám của từng ảnh (tone), nghĩa là tần số lặp lại của sự khác nhau về độ sáng trên ảnh. Tone ảnh nhám nghĩa là có sự lặp lại nhiều lần của sự khác nhau về độ sáng trên ảnh trên một diên tích bao gồm số lượng ít các pixel ảnh, còn tone ảnh min là sự thay đổi ít về giá trị DN của số lượng lớn các pixel trên một diện tích rộng. Kỹ thuật số để tạo ảnh có độ nhám cao được gọi là lọc cao, và ngược lại để tạo ra ảnh mịn gọi là ảnh thấp. Cấu tạo một filter hay một cửa sổ có thể là 3x3, 5x5, 7x7 hoặc hơn nữa. Giá trị của từng pixel trong cửa sổ liên quan đến phương pháp lọc. Kết quả của một phép lọc là giá trị trung tâm của của sổ trên ảnh mới sẽ được tính toán theo một hàm toán học sẽ được tính toán dựa vào các pixel lân cận trong cửa sổ lọc. Ví dụ với phép lọc trung bình, pixel ở vị trí trung tâm được tính theo công thức (với cửa sổ 3x3):
 
DNmới =
 
Trong đó:       DN – giá trị xám độ của pixel trên ảnh gốc
                        C – giá trị pixel ở cửa sổ lọc
                        1…9 – thứ tự vị trí của pixel
                        DNmới  - giá trị xám độ mới của pixel trên ảnh kết quả
 
Theo nguyên tắc đó, giá trị mới được tạo thành bằng cách tính cuốn theo hàng, và toàn bộ ảnh mới sẽ được tạo nên từ các giá trị mới. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã sáng tạo ra nhiều bộ lọc khác nhau:
 
-         lọc tăng cường đường biên: là kỹ thuật dùng các filter để làm nổi dõ các đường ranh giới giữa các đơn vị bản đồ. Kỹ thuật này được áp dụng cho nhiều lĩnh vực nhu sử dụng đất, lâm nghiệp, thổ nhưỡng.
-         Lọc làm tăng cường theo hướng: hay sử dụng trong địa chất.
-         Lọc trung bình: thường sử dụng làm ảnh “mịn” hơn.
-         Lọc median: lấy giá trị giữa trong chuỗi các xám độ của một cửa sổ. Phép lọc này thường sử dụng để lọc nhiễu hoặc tính bù giá trị pixel bị mất.
-         Lọc Min/Max: lấy giá trị cực tiểu hoặc cực đại trong cửa sổ lọc để gán cho ảnh mối.
-        
Kết quả của phép tăng cường độ tương phản thường dễ nhận thấy bởi ảnh sẽ sáng hơn, rõ hơn và màu sắc cũng mạnh hơn. Tuy nhiên, giá trị của ảnh gốc không hề bị thay đổi chừng nào người sử dụng chưa ghi ảnh mới đã tăng cường đè lên ảnh gốc.
 
1.4.7. Phương pháp tổ hợp màu
Tổ hợp màu thật và màu giả
phương pháp tổ hợp màu thể hiện tính ưu điểm của việc dùng các kênh ảnh đa phổ của các vệ tinh hiển thị cùng một lúc 3 kênh ảnh được gán 3 màu đỏ, lục và xanh lam hay RGB. Phương pháp này có thể hiển thị 3 kênh ảnh của các vệ tinh khác nhau có cùng độ phân giải, ảnh vệ tinh với ảnh máy bay hoặc ảnh quang học với ảnh radar.
 
Trong một ảnh vệ tinh có nhiều kênh ảnh khác nhau, ví dụ ảnh vệ tinh
 Landsat-5, Landsat-7 có 6 kênh phổ, có thể dùng để tổ hợp màu theo tổ hợp chập 3 của chúng. Nếu trong tổ hợp màu, kênh phổ có dải sáng được gắn đúng với màu thì gọi là tổ hợp màu thật, và trong các trường hợp khác thì được gọi là tổ hợp màu giả. Ví dụ, các kênh phổ của ảnh vệ tinh landsat-7 ETM+ có các kênh 1 (xanh blue) được gắn với mùa xanh lam (B), kênh 2 (Green) được gắn với màu lục(G), và kênh 3 (red) được gắn với màu đỏ (R) trong hiển thị màu, tương đương 3:2:1 gán với R:G:B thì tổ hợp này gọi là tổ hợp màu thật.
 
Việc tổ hợp màu ngoài tác dụng giúp kỹ thuật viên xử lý ảnh có thể quan sát và nhận biết dễ dàng hơn các đối tượng trên ảnh còn cho phép mở rộng khả năng phân tích theo tổ hợp khi tiến hành phân loại ảnh sau này.
 
Tổ hợp mùa theo không gian màu HIS
 
Ngoài khái niệm về tổ hợp màu RGB như đã trình bày, khái niệm về cường độ màu (Intensity), sắc màu (Hue) và độ bão hoà (Saturation) cũng thương được sử dụng.
 
-         Cường độ: liên quan đến độ sáng của ảnh.
-         Sắc màu: liên quan đến dải sáng trung bình chiếm ưu thế.
-         Độ bão hoà: liên quan đến độ tinh khiết của màu.
 
Theo Sabin, 1987, mối liên quan giữa tổ hợp RGB và HIS được tính như sau:
 
I = R+G+B
H =(G-B)/I-3B)
S =(I-3B)/I
 
Với cơ chế không gian màu mới, các tổ hợp màu sẽ rất đa dạng. Thông thường, với 3 kênh và dải màu 256 cấp xám độ, số tổ hợp màu đã rất lớn. Song với hệ màu HIS, số lượng tổ hợp màu sẽ là 16 triệu tổ hợp. Với sự tổ hợp màu rất đa dạng này, nhiều thông tin mới có thể được phát hiện thêm từ các tư liệu viễn thám ban đầu.

Lập bản đồ số 3D để ứng phó sự cố tràn dầu

Độ sâu, rộng, dài hệ thống sông kênh của bán đảo Cà Mau được thể hiện trên bản đồ 3D vừa được đưa vào sử dụng nhằm ứng phó với sự cố tràn dầu có thể xảy ra.

VNExpress. Đối với khu vực miền Đông Nam Bộ, giao thông thủy là huyết mạch giao thông chính của vùng. Việc khai thác phát triển dầu khí trong khu vực đã làm tăng mật độ giao thông, kéo theo nguy cơ xảy ra va chạm tàu thuyền gây sự cố tràn dầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và đời sống của người dân.
Khu vực bán đảo Cà Mau được thể hiện dưới hình ảnh 3D. Ảnh:
Khu vực bán đảo Cà Mau được thể hiện dưới hình ảnh 3D. Bản dồ vừa được đưa vào sử dụng.
Từ thực tế đó, nhằm có thể giúp nhanh chóng xây dựng phương án ứng phó hiệu quả khi có sự cố tràn dầu, bản đồ số 3D trên sông kênh thuộc khu vực bán đảo Cà Mau đã được Trung tâm Nghiên cứu phát triển an toàn môi trường dầu khí, Viện Dầu khí Việt Nam thiết lập.
Hơn 4.100 mặt cắt các hệ thống sông kênh, các công trình cấp thoát nước và số liệu địa hình toàn bộ khu vực được Liên đoàn địa chất miền Nam cung cấp để thể hiện trên bản đồ 3 chiều này.
Tại một nhánh sông, hình ảnh và thông số được thể hiện rõ ràng.
Tại một nhánh sông, hình ảnh và thông số được thể hiện rõ ràng.
Bản đồ hệ thống sông kênh khu vực bán đảo Cà Mau sẽ có các tính năng phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển, quay giúp người xem thấy rõ vị trí cần tìm một cách dễ dàng để có thể xác định hướng di chuyển cho các phương tiện ứng cứu khi có sự cố tràn dầu.
Ngoài ra, tại một vị trí, bản đồ có thể thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan đến các nhánh sông như tên, hình ảnh, chiều dài, độ rộng, sâu, dòng chảy, công trình liên quan.

Dòng chảy với những thông số được thể hiện trên bản đồ.Dòng chảy với những thông số được thể hiện trên bản đồ.
Một thí nghiệm cũng đã dược nhóm nghiên cứu tiến hành với sự cố tràn dầu trên sông tại khu vực gần cụm Điện - Đạm Cà Mau. Hình ảnh về khả năng lan truyền dầu tại các nhánh sông thể hiện trên chương trình rất sinh động, với phần màu sắc thể hiện nồng độ dầu lan truyền trên sông, cũng như hướng trôi dạt của mảng dầu loang theo dòng chảy và hướng gió. Theo đó, các cơ quan chức năng sẽ đề xuất biện pháp xử lý phù hợp cho từng khu vực hay dùng phao để ngăn dầu tràn đến các khu vực nhạy cảm.
Nhóm nghiên cứu của Viện Dầu khí dự kiến sẽ cho ra đời một chương trình tương tự phục vụ cho khu vực cửa biển Gành Rái - Vũng Tàu, là nơi có khả năng xảy ra các va chạm gây sự cố tràn dầu.

Biodiversity under Threat (repost)


Biodiversity under Threat
Royal Society of Chemistry; 1 edition | August 2, 2007 | ISBN-10: 0854042512 | 214 pages | PDF | 15.69 Mb

This is a timely, thoughtful and authoritative account of the current state of play on the ecological battlefront'. Rouvray D., 2008. Biodiversity for chemists. Chemistry World, 5 (1), p.p.64-65.

There is much public concern about threats to global biodiversity. Industrial pollution, changes in agricultural practices and climate change, are all having a direct impact on biodiversity. In this book the Editors provide a broad view of the many threats to global biodiversity imposed by human-induced changes and an overview of the policy responses required to combat them.

This excellent text includes the work of some 44 authors and offers a solid description of the current understanding of threats to biodiversity with a range of illustrative examples - a valuable point of reference for ecologists, environmental scientists, and students as well as, policymakers and all other environmental professionals.

The Far North: Plant Biodiversity and Ecology of Yakutia (Plant and Vegetation)


The Far North: Plant Biodiversity and Ecology of Yakutia (Plant and Vegetation)
Publisher: Springer | ISBN: 904813773X | edition 2010 | PDF | 461 pages | 6,4 mb

Outside Russia very little is known about the terrestrial ecology, vegetation, biogeographical patterns, and biodiversity of the enormously extensive ecosystems of Yakutia, Siberia. These systems are very special in that they function on top of huge layers of permafrost and are exposed to very severe and extreme weather conditions, the range between winter and summer temperatures being more than 100 degrees C. The soils are generally poor, and human use of the vegetation is usually extensive. Main vegetation zones are taiga and tundra, but Yakutia also supports a special land and vegetation form, caused by permafrost, the alas: more or less extensive grasslands around roundish lakes in taiga. All these vegetation types will be described and their ecology and ecophysiological characteristics will be dealt with. Because of the size of Yakutia, covering several climatic zones, and its extreme position on ecological gradients, Yakutia contains very interesting biogeographical patterns, which also will be described. Our analyses are drawn from many years of research in Yakutia and from a vast body of ecological and other literature in Russian publications and in unpublished local reports. The anthropogenic influence on the ecosystems will be dealt with. This includes the main activities of human interference with nature: forestry, extensive reindeer herding, cattle and horse grazing, etc. Also fire and other prominent ecological factors are dealt with. A very important point is also the very high degree of naturalness that is still extant in Yakutia’s main vegetation zones.

Please appreciate my work to rock these links:

Uploading

Depositfiles

Climate Change and Sustainable Development: New Challenges for Poverty Reduction


Climate Change and Sustainable Development: New Challenges for Poverty Reduction
Publisher: Edward Elgar | ISBN: 1848444095 | edition 2009 | PDF | 311 pages | 1,9 mb

`Too often, writings on climate change are placed into two categories: climate-change deniers, and climate-change supporters. What this timely and insightful collection of Mohamed Salih's does, is to problematise the issue; taking the debate to a level where it desperately needs to be; asking the "thorny" questions of how do the politics and international relations of climate impact upon the most vulnerable; the least-affluent; the dwellers of the majority world. In short, Salih challenges us: "How did theclimate change about climate -change". The responses of his contributors are salient, to-the-point - sometimes disturbing - but always thought-provoking.'`It is difficult, if not impossible, to formulate and implement sustainable policy without first understanding the dynamic relationships between nature, society, economics and technology, and research plays a pivotal role in this regard.Climate Change and Sustainable Development is an important book which deals with these issues in the context of climate change and the changing global context of development. It alerts us to the relationship climate change has with two urgent tasks: poverty reduction and sustainable development, which require efforts that span countries, regions and communities. In this interdependent world, argue the authors, a shared vision and common effort are vital to sustaining our life support system. It is a must read.'

To thank me use this links!

DoWnLoAd FiLe

mirror

Future Energy: Improved, Sustainable and Clean Options for our Planet


Increasing global energy demand requires fact-based evaluations of alternative energy sources. This includes solving questions like how energy is produced, provided, and transported in sustainable ways. Solving future energy demands requires new technologies and knowledge. Decision makers, professionals, and people interested in energy issues in general need to know the relative importance and magnitude of various energy production methods. This book contains contributions by expert scientists and engineers on all of the sources of energy available to us now and in the near future that will enable us to take the energy decisions needed for sustaining development and dealing with climate change.
Download links:
paid4share.net
turbobit.net
filefactory.com
uploading.com
megaupload.com
depositfiles.com
uploading.com

Clean Energy (Rsc Clean Technology Monographs)

Clean Energy presents a broad survey of the energy problems facing society over the coming decades and the prospects for their solution.
The book emphasizes the importance of developing a strategy for the world's future energy supply. The strategy must take into account: the finite supplies of natural gas and petroleum; the increased consumption of fuel by developing economies; the concern over greenhouse gas emissions; the pollution caused by burning coal (especially coal with a high sulphur content); the difficulties and costs of extracting unconventional fossil fuels; and the technical, sociological and cost barriers that restrict the use of renewable forms of energy.
Clean Energy sets the various renewable energies (wind, waves, solar etc) in the context of present and projected world production of energy usage in the time-frame until 2020 and looks speculatively beyond that. It looks at the possibilities for reducing pollution from fossil fuels and tackles the serious problem of how to store energy, in order to smooth out fluctuations in supply and demand.
Clean Energy is well illustrated with diagrams and photographs and will appeal to anyone with a serious interest in environmental matters and in the interaction between energy usage and the environment.

Download links:
uploading.com
depositfiles.com
ifile.it
rapidshare.com

Open Source GIS: A GRASS GIS Approach


Thoroughly updated with material related to the GRASS6, the third edition includes new sections on attribute database management and SQL support, vector networks analysis, lidar data processing and new graphical user interfaces. All chapters were updated with numerous practical examples using the first release of a comprehensive, state-of-the-art geospatial data set.

Reviews
The book is exactly as I was expecting, it bring s an interesting and objective introduction of GIS concept and its components, and then stars to explore the resources available in the software. All with interactive examples and additional material, that can be found over the internet links available in the book. The functional structure of GRASS is well explained and the possibilities are introduced in a hierarchical a constructive way. Raster and vector data will be dominated easily, besides other capabilities through interaction with other GNU GLP softwares like R.
Reviews
I bought this book for 2 reasons: I had tried to use GRASS for vector data processing - with mixed success - in the past, and wanted to gain a better understanding of its capabilities; and also because I had just been assigned some fairly difficult elevation data processing, and raster-based spatial analysis was something I had little experience with. The book succeeds on both counts. It has well-written explanations of basic GIS principles, and also describes operations in enough detail that one can replicate them with their own data.

While an amazing GIS application (I would actually call it a "GIS environment"), GRASS is not without its quirks. The book does a good job of steering a reader around potential roadblocks, and focuses on getting one going about the business of doing useful work. For example, they recommend using the GUI to set up a project, but then have you move back to using the command line interface (CLI) and X-based display window to accomplish the bulk of the work. This is brilliant. It showcases the ease with which GRASS commands can be chained together, and how other UNIX commands can be interleaved in the command sequences. Make no mistake, this book is written for an audience that is either familiar with, or willing to learn some UNIX. That alone makes it a refreshing change from many other books which feel apologetic when they stray away from the apparent comfort of a MS Windows-based GUI. GUI's are mentioned, but only briefly, and not in a way intended to be a useful guide. People looking for how to use GRASS via a GUI'd application would be better served by Gary Sherman's "Desktop GIS" book, which discusses how to use GRASS through the excellent Quantum GIS application.

The book is logically laid out, and generally well written. There are a few small grammar quirks which tell me that the authors are not native English speakers, but they are minor, and don't actually cause the reader to stumble over any sections. Code sections are well-defined by the use of a different font, and so far I have not encountered any that contain errors. The book is well-illustrated, although at a cost of over $90, I take issue with the lack of color. This is a topic related to cartography after all, and color matters.

I highly recommend this book to people who want to learn how to use GRASS effectively, or to teachers who want to structure a GIS course around an open source application. There is enough GIS theory presented to teach an intro-to-mid-level course on GIS. GRASS gets a bad rap from many in the GIS profession, and this book should allow most people to get over the initial humps and get started with it in an effective way. Hats off to Neteler and Mitasova.
Reviews
This is the most exciting GIS book I have picked up. Invaluable to the GIS professional. Documentation available online does not replace the material in this book.
Reviews
As some of the other reviews here indicate, it's not that easy for a novice to get started using GRASS. I had trouble installing GRASS on my ubuntu machine; then I had a hard time getting the GUI to do anything. Once I got the book, and began using the command-line interface rather than the GUI, it went very smoothly. The book is expensive, but when I figure that the book probably saved me a couple of weeks of frustration, I think it was worth the price. For those who haven't looked at it yet, GRASS is very impressive; the tie-ins with R make this the obvious GIS choice for anyone focusing on spatial statistics.
Reviews
The book covers many subjects broadly, from Remote Sensing, LIDAR as well as scanning historial maps. However, I found myself using the online users manual for the basics and step by step detail on HOW to use GRASS.

In addition, the binding of the book broke within 6 months, and about 25 pages fell out of the spine, with average use.

Download links:
filefactory.com
depositfiles.com
uploading.com

Innovations In GIS


This book aims to offer research at the cutting edge. The individual chapters are fully revised and updated versions of contributions to the first focused scientific symposium on research in geographic information systems GISRUK. The book provides the reader with a comprehensive outline of the full range and diversity of innovative research programmes in the science of GIS. Chapters address key issues such as computational support; spatial analysis and error; and application and implementation.
Reviews
This is a collection of the pick of the best papers presented at GIS UK-93. The content varies widely since the field of GIS is large but are of a high standard throughout. Half the chapters, such as the well written one on image extraction from noisy sources are practical accounts of commercial systems rather than theoretical investigations.
Download links:
Ifile.it

Climate Change and Adaptation


need to improve the understanding and management of climate risks. These needs are being amplified by human-caused climate change. The Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC) concluded in its 2001 report that much of the developing world is highly vulnerable to adverse impacts from climate change. But the IPCC also concluded that the vulnerabilities of developing countries are too little studied and too poorly understood to enable determination of adaptation strategies that would be effective at reducing risks. Climate Change and Adaptation and its companion volume Climate Change and Vulnerability, resulting from the work of the Assessments of Impacts and Adaptations to Climate Change (AIACC) project launched by the IPCC in 2002, are the first to provide a comprehensive investigation of the issues at stake.

Climate Change and Adaptation covers current practices for managing climate risks to food security, water resources, livelihoods, human health and infrastructure, deficits between current practices and needs for effective management of climate risks, the changing nature of the risks due to human-caused climate change, strategies for adapting to climate change to lessen the risks, and the need to integrate these strategies into development planning and resource management. The book also identifies obstacles to effective adaptation and explore measures needed to create conditions that are favorable to climate change adaptation. The findings and lessons will be of use to policymakers and managers responsible for understanding and avoiding potentially adverse effects from climate change on sustainable development, food security, agriculture, water resources, forests, fisheries, grazing lands, biodiversity and public health. Citizen activists who are concerned about reducing the threats from climate change to the poor, sustainable development, biodiversity, and sensitive environmental systems and resources will learn about options for management of the threats.
Download links:
rapidshare.com
filefactory.com
rapidshare.com

Climate Change: In Context







Although some individuals question the science behind climate change, this new set leaves no doubt of its existence and importance. Designed to explain the complexity of the 2007 Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC) reports to younger students, the volumes contain 250 articles contributed by various science writers and academics in geology, law, and environmental science. The articles are organized alphabetically into two volumes, the first covering Abrupt climate change through Gulf Stream and the second covering Halocarbons through World Meteorological Organization. Article length ranges from two to seven pages, and each article has a standard format consisting of Introduction; Historical Background and Scientific Foundations; Impacts and Issues; a bibliography that may include books, periodicals, and Web sites; a Words To Know sidebar; and extensive cross-references. Occasional In Context sidebars highlight particular topics, for example, Acid Rain and the PH Scale,Who Owns the Arctic Each volume repeats the extensive glossary; IPCC list of abbreviations, acronyms, and definitions; and chronology, which is up-to-date through January 2008. More than 250 color images, tables, and maps accompany the articles. The table of contents is found in both volumes, with a lengthy bibliography (including numerous Web sites) and an index in volume 2. Vocabulary is challenging, making the set suitable for high-school, public, and college collections. Buy if you dont have a fairly recent reference source on this topic. Also available as an e-book. --Susan Gooden
Download links:

Controlling Climate Change


An unbiased and comprehensive overview, based on the findings of the IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change). Using no jargon, it looks at tackling and adapting to man-made climate change, and works through the often confusing potential solutions. Bert Metz is the former co-chair of the IPCC, at the center of international climate change negotiations. His insider expertise provides a cutting edge assessment of issues at the top of the political agenda. He leads the reader succinctly through ambitious mitigation scenarios, in combination with adapting our future societies to different climate conditions and the potential costs of these measures. Illustrations and extensive boxed examples motivate students to engage with this essential global debate, and questions for each chapter are available online for course instructors. Minimal technical language also makes this book valuable to anyone with an interest in action to combat climate change.
Download links:

Governing Climate Change


Governing Climate Change provides a short and accessible introduction to how climate change is governed by an increasingly diverse range of actors, from civil society and market actors to multilateral development banks, donors and cities. The issue of global climate change has risen to the top of the international political agenda. Despite ongoing contestation about the science informing policy, the economic costs of action and the allocation of responsibility for addressing the issue within and between nations, it is clear that climate change will continue to be one of the most pressing and challenging issues facing humanity for many years to come.
Download links:
Ifile.it
filesonic.com
filefactory.com
rapidshare.com

Bản quyền © Climate GIS, Chịu trách nhiệm xuất bản: Trần Văn Toàn, Mail: climategis@gmail.com, Hotline: +84 979 91 6482