DÂY LƯNG & VÍ DA CHẤT LƯỢNG CAO THƯƠNG HIỆU H2


Biodiversity: An Introduction, Second Edition

Biodiversity: An Introduction, Second Edition
Biodiversity: An Introduction, Second Edition
Wiley-Blackwell | 2004-02-23 | ISBN: 1405118571 | 208 pages | PDF | 4 MB

This concise introductory text provides a complete overview of biodiversity - what it is, how it arose, its distribution, why it is important, human impact upon it, and what should be done to maintain it.

* Timely overview of the serious attempts made to quantify and describe biodiversity in a scientific way
* Acts as an easy entry point into the primary literature
* Provides real-world examples of key issues, including illustrations of major temporal and spatial patterns in biodiversity
* Designed primarily with undergraduate students and course lecturers in mind, it will also be of interest to anyone who requires an overview of, and entry to, the vast literature on these topics.
* All the figures included in the book are downloadable from the Blackwell Publishing website

Avoiding Dangerous Climate Change

 The impacts of climate change are already being observed in a variety of sectors and there is greater clarity that these changes are being caused by human activities, mainly through release of greenhouse gases. In 2005 the UK Government hosted the Avoiding Dangerous Climate Change conference to take an in-depth look at the scientific issues associated with climate change. This volume presents the most recent findings from the leading international scientists that attended the conference. The topics addressed include critical thresholds and key vulnerabilities of the climate system, impacts on human and natural systems, socioeconomic costs and benefits of emissions pathways, and technological options for meeting different stabilisation levels of greenhouse gases in the atmosphere. The volume provides invaluable information for researchers in environmental science, climatology, and atmospheric chemistry, policy-makers in governments and environmental organizations, and scientists and engineers in industry.
 Link Download
Rapidshare
Ffile.it

Methane and Climate Change


Methane is a powerful greenhouse gas and is estimated to be responsible for approximately one-fifth of man-made global warming. Per kilogram, it is 25 times more powerful than carbon dioxide over a 100-year time horizon. Indeed global warming is likely to enhance methane release from a number of sources. Current natural and man-made sources include many where methane-producing micro-organisms can thrive in anaerobic conditions, particularly ruminant livestock, rice cultivation, landfill, wastewater, wetlands and marine sediments.

Despite the importance of methane, previous books on climate change have tended to neglect the topic, instead focusing on carbon dioxide. This timely and authoritative book provides the only comprehensive and balanced overview of our current knowledge of sources of methane and how these might be controlled to limit future climate change. It is shown how numerous point sources of methane have the potential to be more easily addressed than sources of carbon dioxide and therefore contribute significantly to the climate change mitigation in the 21st century.

Link Download
Depositfiles
Uploading
Filesonic

Mobile GIS


Tìm hiểu lĩnh vực phát triển ứng dụng bản đồ di động (Mobile GIS)
Giới thiệu
Trong tương lai, nhiều ứng dụng máy tính sẽ mang tính di dộng, và gắn liền với mạng không dây. Mặc dù máy tính bàn vẫn sẽ còn và được dùng cho nhiều công việc, nhưng đa số ứng dụng máy tính của ngày mai sẽ được truy xuất từ các thiết bị khác. Sự kết hợp giữa viễn thông và truyền thông dữ liệu sẽ góp phần tạo nên một nền tảng mạng toàn cầu ở mọi lúc, mọi nơi và thông qua vô số các thiết bị khác nhau. Tuy nhiên, các nhà thiết kế ứng dụng sẽ tìm thấy một số thuộc tính duy nhất và khác biệt của máy tính di động, nó cấu thành những yêu cầu rất khác biệt về thiết kế và hiện thực so với các yêu cầu cho các ứng dụng trên máy trạm. Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ những điều quan sát được dựa trên kinh nghiệm phát triển ứng dụng mobile GIS.
Các thuộc tính của các ứng dụng bản đồ di động
Yêu cầu cho các ứng dụng chi động rất khác biệt so với các ứng dụng máy trạm. Cần phải có một cách tiếp cận thiết kế chặt chẽ và bao quát để chỉ ra những thuộc tính duy nhất cho ứng dụng di động. Những thuộc tính này được tóm tắt như sau.
Cùng một ứng dụng, nhưng nhiều thiết bị: Trong môi trường dịch vụ di động, có hằng hà sa số những thiết bị đầu cuối. Dịch vụ phải có khả năng thể hiện nó trên nhiều thiết bị này với tính năng nhất quán và giao diện dễ hiểu.
Cùng một ứng dụng, nhưng nhiều nơi: Trong một thế giới di động "luôn bật", người ta truy xuất dịch vụ và thông tin không phụ thuộc vào không gian và thời gian.
Tính biến động của khả năng truy xuất: Truy xuất hợp nhất sẽ luôn chỉ là tương đối. Việc roaming giữa các công nghệ không dây và giữa các nhà cung cấp sẽ làm cho băng thông luôn dao động. Một số dịch vụ hỗ trợ tính năng dựa trên vị trí, một số khác thì không. Ứng dụng di động phải có khả năng thích nghi với các điều kiện thay đổi này.
Kết hợp cả hai lĩnh vực vật lý và số: Trong các thiết lập tĩnh, thế giới số và vật lý ít hay nhiều tách biệt nhau. Trái ngược lại, trong hệ thống di động, chúng có thể được kết hợp. Việc kết hợp với các dữ liệu thế giới thực (chẳng hạn như vị trí địa lý, nhiệt độ và giao thông) cho chúng ta cơ hội phát triển nhiều ứng dụng thời gian thực hơn.
Sự gia giảm của dữ liệu: Một trong những điều quan trọng nhất cần xem xét là sự gia giảm của dữ liệu, điều này muốn nói đến sự linh động trong số lượng hay mức độ chi tiết do mạng không dây cung cấp. Để tối đa tính hiệu quả của ứng dụng trong việc cung cấp dữ liệu, lập trình viên phải cho phép sự linh động này.
Kiến trúc dữ liệu: Một yếu tố quan trọng cần quan tâm trong các quá trình thiết kế và xây dựng hệ thống là kiến trúc dữ liệu. Trong nhiều trường hợp, nội dung của hệ thống sẽ đặt trên một loại máy chủ nào đó. Khi nội dung này cần được cập nhật hay thêm một số thông tin mới vào hệ thống, người phát triển cần phải bảo đảm rằng những thay đổi ảnh hưởng đến kiến trúc dữ liệu là nhỏ nhất.
GIS di động - GIS không dây
Thuật ngữ "GIS di động" (Mobile GIS) có thể được định nghĩa như là một framework phần mềm/phần cứng, đáp ứng nhu cầu truy xuất dữ liệu không gian và các dịch vụ bằng các thiết bị di động thông qua hệ thống mạng không dây. "GIS không dây" (Wireless GIS) là một phần của công nghệ GIS di động nhắm vào khả năng kết nối mạng không dây của các dịch vụ GIS di động. Mobile GIS bao gồm 2 lĩnh vực ứng dụng chính:
GIS chuyên ngành: tập trung vào việc thu thập dữ liệu GIS, kiểm duyệt và cập nhật (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính).
Các dịch vụ dựa vào vị trí (Location-based services - LBS): hướng vào các chức năng quản lý địa điểm như định vị, định hướng đường đi, tìm kiếm một địa điểm xác định hoặc theo dõi phương tiện giao thông.
Kiến trúc của Mobile GIS
Kiến trúc của một ứng dụng GIS trên thiết bị di động cũng tương tự như ứng dụng GIS trên Internet, đó là sử dụng mô hình máy khách/máy chủ. Những ứng dụng máy khách/máy chủ thường sử dụng kến trúc ba tầng. Với kiến trúc này, chương trình sẽ được chia thành 3 tầng: tầng trình diễn, tầng logic nghiệp vụ, và tầng quản lý dữ liệu. Mỗi tầng có thể được thay đổi hoặc cập nhật mà không làm ảnh hưởng đến các tầng còn lại. Tầng trình diễn bao gồm các thành phần ở phía máy khách được sử dụng để gửi yêu cầu lên máy chủ và hiển thị kết quả trả về (bản đồ và dữ liệu). Tầng nghiệp vụ là phần cốt lõi của tất cả các tiến trình xử lý và bao gồm các thành phần ở phía máy chủ bao gồm máy chủ web và máy chủ ứng dụng. Tầng quản lý dữ liệu có nhiệm vụ quản lý cả dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính trong ứng dụng. Trong nhiều trường hợp, một máy chủ được sử dụng để chạy cả tầng nghiệp vụ và tầng quản lý dữ liệu. Nhưng một số trường hợp khác, mỗi tầng có thể được chạy trên một máy chủ độc lập.
Các cơ hội cho ứng dụng LBS
Những ứng dụng LBS chỉ bị giới hạn bởi trí tưởng tượng người phát triển, người ta đã chỉ ra có rất nhiều cơ hội để đáp ứng cho nhu cầu của người dùng.
Các ứng dụng về bản đồ, định vị và định hướng.
Những ứng dụng tìm kiếm sử dụng vị trí của người dùng để giúp định vị.
Những ứng dụng nhắc nhở dựa theo vị trí được sử dụng khi chúng tiếp cận một địa điểm cụ thể nào đó, ví dụ như danh sách nhà hàng.
Các dịch vụ khẩn cấp (như Enhanced 911 ở Mỹ và E112 ở Châu Âu).
Các công nghệ LBS chính
LBS có mặt ở mọi lúc, mọi nơi. Trong thực tế, nó bao gồm 4 công nghệ chủ yếu là: Personal Digital Assistants (PDAs) và các loại điện thoại 3G; Xác định vị trí (tự động hoặc thủ công); cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Internet không dây; Các giải pháp GIS cho mạng không dây (dữ liệu và ứng dụng). Ở đây, ta chỉ đề cập tới 2 công nghệ:

Công nghệ xác định vị trí
Để ứng dụng có thể định vị được, mạng kết nối không dây cần phải lần theo vị trí của thiết bị không dây. Công việc này có thể được thực hiện tự động hoặc thủ công. Việc định vị tự động sử dụng một mạng lưới vị trí để xác định thiết bị sử dụng các công nghệ như GPS hoặc hệ thống những trạm phát sóng vệ tinh.
Mỗi công nghệ xác định vị trí đều có ưu điểm và nhược điểm của nó. Hệ thống những trạm phát sóng vệ tinh có mặt ở khắp mọi nơi, trong hầu hết các khu vực thành thị, nhưng khả năng định vị của chúng thì không đủ chính xác để định vị người dùng (độ chính xác chỉ nằm trong khoảng từ 10 đến 100 mét). Ngược lại, GPS có thể đạt độ chính xác rất cao (tới từng met), nhưng trong một số trường hợp, tín hiệu bị che khuất bên trong các toà nhà lớn, các khu vực giao thông đông đúc, những đường hẻm hoặc những toà nhà chọc trời.
Ứng dụng cần được thiết kế để có thể nhập dữ liệu định vị một cách nhanh chóng nhất, bao gồm các địa danh, vị trí lưu trữ hay địa chỉ và mã Zip.

Giải pháp phát triển GIS không dây
Khi chúng ta phát triển các ứng dụng GIS không dây, chúng ta cần xem xét 3 yếu tố: trình bày, các tính năng của thiết bị và băng thông. Chúng ta có thể tóm tắt đặc tính kỹ thuật của những yếu tố trên như sau.
Các giới hạn về kích thước màn hình (trình bày): Bao gồm kích thước toàn màn hình, vùng nội dung có thể sử dụng vùng bàn phím tích hợp. Chúng ta phải bảo đảm là các trường của form vừa với chiều rộng màn hình và kiểm tra form không bị che khuất bởi bàn phím.
Các tính năng thiết bị: Mỗi đời thiết bị sẽ có những tính năng, nâng cấp riêng. Chúng ta cần tìm hiểu kỹ để biết những gì được hỗ trợ, những gì không được hỗ trợ.
Băng thông: Các ứng dụng không dây có thể được truy xuất thông qua mạng LAN không dây hay kết nối GPRS. Khi phát triển, cần chú ý giảm kích thước dữ liệu được truyền trên mạng di động, giảm thời gian đáp ứng khi truy xuất dữ liệu, và cung cấp cơ chế đệm dữ liệu trên thiết bị cuối. Chúng ta nên nhớ là người dùng sẽ phải thanh toán chi phí gói dữ liệu khi truy xuất dữ liệu ứng dụng thông qua GPRS.

Beyond Smoke and Mirrors Climate Change and Energy in the 21st Century


Beyond Smoke and s Climate Change and Energy in the 21st Century
Beyond Smoke and s: Climate Change and Energy in the 21st Century By Burton Richter
Publisher: Cambridge University Press 2010 | 248 Pages | ISBN: 0521763843, 0521747813 | PDF | 12 MB

         Global climate change is one of the most important issues humanity faces today. This book assesses the sensible, senseless and biased proposals for averting the potentially disastrous consequences of global warming, allowing the reader to draw their own conclusions on switching to more sustainable energy provision. Burton Richter is a Nobel Prize-winning scientist who has served on many US and international review committees on climate change and energy issues.
         He provides a concise overview of our knowledge and uncertainties within climate change science, discusses current energy demand and supply patterns, and the energy options available to cut emissions of greenhouse gases. Written in non-technical language, this book presents a balanced view of options for moving from our heavy reliance on fossil fuels into a much moresustainable energy system, and is accessible to a wide range of readers without scientific backgrounds - students, policymakers, and the concerned citizen.

The Global Deal: Climate Change and the Creation of a New Era of Progress and Prosperity



Nicholas Stern, "The Global Deal: Climate Change and the Creation of a New Era of Progress and Prosperity"
Publisher: PublicAffairs | 2009 | ISBN: 1586486691 | PDF | 256 pages | 3.1 MB

In October 2006, Nicholas Stern, one of the greatest economists and public intellectuals of our day, made headlines around the world with his report, which reviewed the costs and benefits of dealing with global warming. The world’s community has learned that it must act to mitigate global climate change, but until the Stern Review, no one knew how much it would cost, and how to do it.
Now, Stern has transformed his report into a powerful narrative book for general readers. The Global Deal evaluates the economic future, and the essential steps we must take to protect growth and reduce poverty while managing climate change.
The future Stern outlines is optimistic and pragmatic; he believes we have the capacity and creativity to change. But we need the will to inspire our political leaders to drive a new global strategy.

Microstation V8i v8.11.05.17 và Bentley Map V8i XM v8.11.05.26-SoS

Khám phá các giá trị mới của MicroStation V8i

Nâng cao chất lượng, Giảm chi phí, và  Tăng tốc độ đến với thị trường bằng V8i
MicroStation V8i hỗ trợ các Kỹ sư, Kiến trúc sư, Chuyên gia GIS, Nhà thầu, và Chủ đầu tư bằng việc thúc đẩy hợp tác, sắp xếp công việc trong nhiều lĩnh vực và thông suốt giữa các nhóm dự án.
Phần mềm MicroStation V8i đề cao tính rộng và sâu của công nghệ mà các dự án cần tích hợp trong suốt chu trình cơ sở hạ tầng. Những lợi ích của MicroStation V8i bao gồm:
* Nâng cao chất lượng dữ liệu.
* Tăng cường chất lượng thiết kế
* Hoàn thiện độ an toàn hoạt động
* Giảm chi phí dự án
* Rút ngắn thời gian chuyển giao
Bentley đã phát triển MicroStation V8i đáp ứng trực tiếp các nhu cầu ngày càng cao của các chuyên gia cơ sở hạ tầng trên khắp thế giới.
“Giúp chúng tôi làm việc tốt hơn, thông minh hơn, và tăng tốc độ đưa dự án đến thị trường.”
“Giúp chúng tôi hoàn thiện sự lưu thông dữ liệu – không chỉ trong công ty mà còn mở rộng ra giữa các đội dự án.”
“Giúp chúng tôi tạo dữ liệu tốt hơn nhanh hơn trong quá trình thiết kế và kỹ thuật – bởi vì đây là yếu tố tác động lớn nhất đến hiệu quả của một công trình.”
“Giúp chúng tôi tìm ra cách giám chi phí thiết lập và hoạt động của công trình bằng cách tái sử dụng dữ liệu thiết kế và cấu trúc trong suốt quá trình hoạt động.”
Trên cơ sở những câu hỏi, thách thức ví dụ như những cản trở việc phân phối các dự án có chất lượng cao hơn, đã truyền ý tưởng cho sự phát triển các phần mềm tốt hơn – như phần mềm MicroStation V8i – đó là:
• Cần phải tăng tính trực quan hơn để nghiên cứu và trao đổi trong việc sử dụng nó.
• Tọa độ nội tại của dữ liệu dự án từ các nguồn khác nhau.
• Tạo điều kiện cải thiện sự hợp tác giữa các nhóm dự án.
Có gì mới trong MicroStation V8i
Khả năng tương tác:
• Hỗ trợ RealDWG bảo đảm độ chính xác cao nhất
• Object Enabler hỗ trợ làm việc với dữ liệu từ các ứng dụng AutoCAD
• Tham chiếu định dạng SHP/MIF/MID/TAB trong quá trình làm việc
• Import dữ liệu 3D từ SketchUp, Rhino, OBJ, 3DS, và GoogleEarth
• Tham chiếu hơn 50 loại hình ảnh để tăng mức tái sử dụng dữ liệu và nâng cao hiệu quả
• Kết hợp với ProjectWise mở rộng tính hữu dụng các dự án của bạn
Tọa độ địa lý nội tại:
• Tham chiếu tập tin ESRI SHP giúp tăng sự đa dạng và tái sử dụng dữ liệu
• Chuyển đổi tọa độ AEC giúp đồng bộ hóa dữ liệu
• OGC Web Map Server hỗ trợ sắp xếp bản đồ import
• Tích hợp thiết bị GPS giúp thu thập và chuyển đổi dữ liệu GPS
• Tham chiếu không gian địa lý thiện sự phối hợp thông tin
Khung nhìn động tương tác:
• Công cụ cắt và lọc các mô hình 3D để loại bỏ các yếu tố gây nhiễu và đơn giản hóa khung nhìn
• Công cụ trực quan tạo và quản lý các mối quan hệ 2D/3D giúp tiết kiệm thời gian
• Tự động bố cục bản vẽ chi tiết khi tạo bản vẽ sản xuất
• Trình bày dữ liệu nhất quán trên màn hình và bản in
• Tự động cập nhật bản vẽ từ đó đồng bộ hóa các mô hình và bản vẽ
• Hiển thị các mẫu và mặt cắt động giúp đơn giản quá trình nghiên cứu mô hình 3D
Mô hình thiết kết trực quan:
• Hỗ trợ in ấn 3D giúp hợp lý hóa khi tạo các mẫu thử vật lý
• Các công cụ kiểm tra cho phép kiểm tra tính nhất quán các mô hình của bạn
• Mô hình lưới linh hoạt và các công cụ tối ưu hóa
• Hiệu chỉnh Push-pull khối làm tăng tính tương tác của mô hình
• Chức năng tạo mặt với hình dạng tự do cho phép tạo mặt phức tạp một cách dễ dàng
• Thông số các công cụ cho phép tạo và chỉnh sửa dạng hình học phức tạp nhanh hơn
Thực hiện phối cảnh lặp Luxology:
• Thực hiện bản vẽ phối cảnh gần với thời gian thực giúp cân bằng tốc độ và chất lượng
• Rich Photorealistic Content thêm tính thực tế và theo tỷ lệ
• Phân loại bản vẽ phối cảnh để tiết kiệm thời gian và cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
• Ảnh động với chất lượng chuyên nghiệp làm tăng tính hiện thực dự án
• Hỗ trợ bộ xử lý đa nhân tiết kiệm thời gian render và giảm chi phí
Đánh giá thiết kế sâu sắc:
• Duyệt lại các thiết kế trên màn hình từ đó đơn giản hóa quy trình và tiết kiệm thời gian
• Lắp ráp và xem xét nhiều tập tin nhằm tăng tính phối hợp
• Quản lý đánh dấu (markups) cho phép các nhóm cộng tác theo các quy tắc chung
• Chấp thuận hay từ chối ý kiến bình luận để hoàn thiện thiết kế của dự án
• Tập tin đánh dấu chồng lớp cho phép duy trì tính toàn vẹn dữ liệu
• Xuất bản dữ liệu thiết kế thành một i-model để trao đổi ý kiến đánh giá
Theo MICAD Jsc

ENVI 4.7 SP1 (2010) Phần mềm viễn thám

 

ENVI là một trong những phần mềm hàng đầu trong việc xử lý, thu nhận thông tin từ dữ liệu ảnh một cách nhanh chóng, dễ dàng và chính xác. Cùng với sự gia tăng về độ chính xác của dữ liệu ảnh thì vai trò của quá trình thu nhận và xử lý ảnh cũng tăng lên. Các phần mềm xử lý ảnh sẽ giúp việc thu nhận, chiết xuất ra các thông tin cần thiết một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.
Phần mềm ENVI cung cấp các công cụ hữu dụng và cao cấp để đọc, khám phá, thao tác, phân tích và chia sẻ các thông tin thu nhận từ dữ liệu ảnh.
ENVI được phát triển bới các chuyên hàng đầu về hiển thị và xứ lý ảnh. Đồng thời, ENVI cũng được xây dựng trên nền tảng mở nên cho phép người dùng dễ dàng mở rộng và tùy biến các ứng dụng. Ngoài ra, người dùng có thể sử dụng ENVI trên các môi trường khác nhau như Windows, Macintosh, Linux hay Unix.
Đọc dữ liệu
ENVI hỗ trợ đọc dữ liệu của ảnh viễn thám và ảnh hàng không bao gồm ảnh toàn sắc, đa phổ, ảnh radar, ảnh lidar… ENVI cho phép người dùng đọc trên 70 định dạng dữ liệu khác nhau. Ngoài ra, ENVI còn cung cấp các công cụ hỗ trợ đọc trực tiếp dữ liệu ảnh từ các server của OGC(Open Geospatial Consortium) và JPIP(JPEG 2000 Interactive Protocol).
Thao tác với dữ liệu
Với ENVI người dùng có thể:
  • Trực chuẩn hóa ảnh
  • Đăng ký hai hay nhiều ảnh
  • Hiệu chỉnh ảnh hưởng khí quyển
  • Chồng xếp dữ liệu vector
  • Xác định vùng giao(ROIs)
  • Tạo mô hình số độ cao(DEM)
  • Thay đổi cỡ ảnh, quay, chuyển định dạng
Khám phá dữ liệu
ENVI cung cấp cho người dùng một giao diện thông minh để khám phá và hiển thị dữ liệu. Người dùng có thể sử dụng ENVI để khám phá nguồn dữ liệu đồ sộ và thông tin miêu tả (metadata) của nó, tạo hiệu ứng 3D, tạo hình ảnh chuyển động…
Phân tích dữ liệu
ENVI cung cấp bộ các công cụ hữu ích được xây dựng dựa trên các phương pháp khoa học đã được chứng minh giúp người dùng phân tích dữ liệu. Phân tích trong ENVI bao gồm:
  • Phân tích dữ liệu ảnh
  • Phân tích dữ liệu phổ
Chia sẻ dữ liệu
Với ENVI người dùng rất dễ dàng kết hợp các tiến trình công việc. Qua đó, cho phép người dùng chia sẻ bản đồ kết quả và các báo cáo. Chức năng “save as” của ENVI sẽ hỗ trợ chuyển đổi và xuất dữ liệu. Dữ liệu có thể được xuất ra ở dạng vector hoặc raster chung nào đó, để trao đổi giữa nhiều người dùng khác nhau.
Cần soft liên hệ tại đây 

Giải Đoán - Phân Loại - RS

Ảnh RS
Ảnh RS
Ghép Mảnh
Ảnh RS Phân loại
Phân Loại
Trong quá trình thẩm định một đối tượng nghiên cứu bằng công nghệ GIS-RS thì công đọa giải đoán và phân loại ảnh RS là rất quan trọng nó đảm bảo tính chính xác và độ sát thực của dự án. Nhằm cung cấp kiến thức về giải đoán và phân loại ảnh RS tôi xin cung cấp tài liệu Giải đoán-Phân loại.
Download về và cùng trải nghiệm
Pass: trantoan

GIỚI THIỆU KỸ THUẬT VIỄN THÁM GIS

Vệ tinh
Hoạt động Vệ Tinh
Vùng chụp
Kỹ thuật viễn thám là một kỹ thuật đa ngành, nó liên kết nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau trong các
công đoạn khác nhau như:
- Thu nhận thông tin;
- Tiền xử lý thông tin;
- Phân tích và giải đoán thông tin;
- Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp.
Download về thưởng thức nhé.
Pass: trantoan

HỆ TOẠ ĐỘ DÙNG TRONG GIS











Tất cả các dữ liệu địa lý trong GIS phải được xác định trong một hệ quy chiếu thống nhât > chính là một số hữu hạn các hệ thống toạ độ.Hệ thống toạ độ phổ biến và tiện lợi nhất được dùng trong GIS là hệ toạ độ toàn cầu. Tài liệu cung cấp cho các bạn kiến thức cơ bản về hệ tọa độ được sử dụng trong GIS. Download về và trải nghiệm.
Pass: trantoan

Changing Climates, Earth Systems and Society

     The book covers state-of-the-art considerations on how climate change has and will deliver impacts on major globalised biophysical and societal themes that will affect the way the world functions. Human activity has resulted in changes to atmospheric chemistry and land cover, and caused serious decline in biodiversity. Modifying biogeochemical cycles leads to complex feedbacks. The future climate will have impact on food security and agriculture, water supply and quality, storm and cyclone frequency, shoreline stability, biodiversity and the future of biological resources. Earth scientists might be asked to forecast any potential abrupt or environmental surprises. A sound knowledge of the Earth System will improve the chances of achieving this, by developing climate models that will reduce the degree of uncertainty in regional climate prediction. . This volume sets out a framework of research issues that show how the Earth sciences contribute to a better understanding of climate change and suggests where future research will best contribute to the wellbeing of society. The key topics discussed are: - climate change patterns over the last four glacial cycles; - the variability in climate over the last 1000 years; - impact that past climate change has had on societies; - the role of human activities in climate forcing; - the role of models in predicting future climate and how we can assess their merit; - the future and likely future climate trajectories.

Link Download

depositfiles
filesonic
filesonic.com
uploading
turbobit.net
letitbit.net
depositfiles.com

Abrupt Climate Change: Inevitable Surprises

climate change, including patterns and magnitudes, mechanisms, and probability of occurrence. Surveys the history of climate change and makes a series of specific recommendations for the future.
Reviews
Highly recommended. Abrupt, in geologic time, to say the least.
Check it out on the web.

Link Download

rapidshare
uploading

ENVI - Phần mềm xử lý ảnh viễn thám


ITTVIS ENVI chuyên hiển thị ảnh, có khả năng phân tích đa phổ cho hình ảnh quét của SPOT, TM. Ngoài ra ENVI còn có chức năng hiển thị vector.
Các chức năng chính:

- Hiển thị
- Tách chiết các thông tin phổ
- Tạo hình ảnh chuyển động
- Hiển thị hình ảnh với mạng lưới
- Phân loại ảnh đa phổ
- Các chức năng phân loại theo Mask
- Hiệu chỉn bức xạ
- Tạo lập các đồ thị
- Tạo hình ảnh nhiều chiều
- Xử lý hình ảnh Radar
- Xử lý thông tin phổ tạo các ảnh chỉ số: chồng xếp các band, tạo ảnh tỉ số...
- Các định dạng dữ liệu: xây dựng theo hệ thống ASCII, có thể nhập và xuất dữ liệu ảnh ở định dạng IMG và bảng dữ liệu ở định dạng GRD

Tải:
- Source version 4.4: Tại đây, FIX
- Hướng dẫn: Tại đây

Dữ liệu thực hành: Dữ liệu ảnh Landsat ETM + đa phổ (kênh 1, 3, 4), khu vực Tây Nam TP HCM (Bình Tân, Bình Chánh, Q8, Q6...). Tải: Tại đây

Giáo Trình ENVI 4.3 Full

ENVI 4.3 - Environment for Visualizing Images

 


ENVI (ENviroment for Visualizing Images) là một phần mềm xử lý tư liệu viễn thám của Research System Inc, Mỹ. Các công cụ của phần mềm này có khả năng hiển thị và phân tích ảnh số với một môi trường và giao diện thân thiện với người sử dụng, đáp ứng các thao tác thuật toán về xử lý ảnh vệ tinh và ảnh máy bay. Người dùng có thể phát triển các công cụ của phần mềm ENVI với ngôn ngữ lập trình là IDL (Interactive Data Language). ENVI 4.3 còn tích hợp công cụ hiển thị dữ liệu ảnh số chuyên nghiệp ENVI...
Bộ tài liệu gồm:
Hướng dẫn sử dụng Envi 4.3
Xử lý và phân tích dữ liệu không gian với Envi từ sơ cấp đến nâng cao
 Download về và trải nghiện chúc thành công.

Download

Kết hợp dịch vụ bản đồ trực tuyến Việt Nam với ảnh vệ tinh của Microsoft Virtual Earth và Yahoo Map

Đây là một phương pháp khai thác các dữ liệu không gian của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung một cách miễn phí, trực quan và tiện dụng. Người sử dụng có thể bổ sung các nguồn dữ liệu của riêng mình trên nền dữ liệu địa lý toàn cầu mà không cần phải có dữ liệu gốc.
Để khai thác các dịch vụ WMS có thể sử dụng các ứng dụng Web hoặc ứng dụng Desktop như các WMS Client. Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu một ứng dụng miễn phí là Gaia 3.0 để khai thác dịch vụ WMS. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Download Gaia 3.0 tại đường link: Gaia3Setup.msi
Giới thiệu và tài liệu hướng dẫn sử dụng Gaia tại trang web: http://www.thecarbonproject.com/gaia.php
Ứng dụng này rất nhỏ (dưới 1Mb) nên rất dễ dàng download.
Bước 2: Cài đặt và khởi động Gaia
Bước 3: Truy nhập tới Microsoft Virtual Earth hoặc Yahoo Map
Chọn Tool -> Add Layer
Kết hợp dịch vụ bản đồ trực tuyến Việt Nam với ảnh vệ tinh của Microsoft Virtual Earth và Yahoo Map
Trên màn hình này, chọn Microsoft Virtual Earth hoặc Yahoo Map. Sau đó ấn nút Add Layer. Chú ý rằng có 3 kiểu lựa chọn : Roads (bản đồ giao thông), Aerial (ảnh viễn thám), Hybird (cả hai).
Kết hợp dịch vụ bản đồ trực tuyến Việt Nam với ảnh vệ tinh của Microsoft Virtual Earth và Yahoo Map
Zoom đến Việt Nam và làm bước tiếp theo.
Bước 4: Khai thác dịch vụ WMS Việt Nam
Chọn Add Layer, vào tab OGC Services. Ấn dấu cộng. Tại đường link yêu cầu có thể khai thác:
1. Ranh giới Tỉnh Việt Nam: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/rgtinh/MapServer/WMSServer
2. Ranh giới Huyện Việt Nam: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/rghuyen/MapServer/WMSServer
3. Ranh giới Xã Việt Nam: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/rgxa/MapServer/WMSServer
4. Đường Quốc lộ: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/qlo/MapServer/WMSServer
5. Đường Tỉnh lộ: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/tinhlo/MapServer/WMSServer
6. CSDL nền tỷ lệ 1:1.000.000: http://wms.ciren.vn/arcgis/services/t1m/MapServer/WMSServer
Sau đó, chọn lớp và Add Layer. Chú ý chọn kiểu dịch vụ là WMS.
Kết hợp dịch vụ bản đồ trực tuyến Việt Nam với ảnh vệ tinh của Microsoft Virtual Earth và Yahoo Map
Người sử dụng có thể thêm dữ liệu của mình bằng cách chọn Tab Files.
Trung tâm Thông tin ( CIREN ) sẽ lần lượt công bố đường liên kết tới các dịch vụ WMS của Trung tâm và đường link tới các dịch vụ WMS quốc tế. Mọi nhu cầu xin gửi mail vào địa chỉ support@tnmt.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. hoặc đăng các yêu cầu vào forum trên web site http://www.ciren.vn. Bộ phận hỗ trợ kỹ thuật sẽ trả lời trong thời gian nhanh nhất có thể.
Trung tâm Thông tin (CIREN)

The Climate Connection: Climate Change and Modern Human Evolution

Highlights the influence of saltatory evolution and rapid climate change on human evolution, migration and behavioural change. Growing concern over the potential impacts of climate change on our future is clearly evident. In order to better understand our present circumstances and deal effectively with future climate change, society needs to become more informed about the historical connection between climate and humans. The authors' combined research in the fields of climate change, evolutionary biology, Earth sciences and human migration and behaviour complement each other, and have facilitated an innovative and integrated approach to the human evolution-climate connection. The Climate Connection provides an in-depth text linking 135,000 years of climate change with human evolution and implications for our future, for those working and interested in the field and those embarking on upper-level courses on this topic.

Link Downlaod


filesonic

Physics of Climate

"A superb reference." --- Physics Today "Will become a classic text in climate research. " --- Physics World "Valuable to anyone who studies, models, or uses the climate of the earth." --- Walter Robinson, Bulletin of the American Meteorological Society "Informative and authoritative on a remarkably wide range of topics." --- Nature Are we entering a period of global warming? Is weather predictable? Physics of Climate offers you an in-depth description of atmospheric circulation and how environmental phenomena worldwide interact in a single, unified system. This integrated approach unites all the key features of the climate system--oceans, atmosphere, and cryosphere--to explain the structure and behavior of climate over time. Ideal for students and professionals in meteorology, oceanography, geophysics, and physics.
 Link Download
Megaupload
Uploading

The Oceans and Climate

The new edition of this successful textbook has been completely updated, with extensive new material on thermohaline processes in the ocean and their link to both abrupt and longer-term climate change. It will be an appropriate course and reference book for students studying earth and environmental sciences, oceanography, meteorology and climatology. The book will also be useful for students and teachers of geography, physics, chemistry and biology.
Link Download

filesonic
depositfiles or  depositfiles
uploading

Bình Sai Lưới GPS



Trong khuôn khổ cuốn sách này tác giả trình bầy sử lý số liệu đo GPS nội nghiệp. Bình sai Lươid GPS Sách gồm 3 chương:
Chương I   : Giới thiệu chung
Chương II  :Các bước thực hiện bình sai
Chương III : Xem kết quả bình sai
Hới các bước đơn giản về từ ngữ và cách thực hiện hi vọng các độc giả sẽ thực hiện thành công

Climate Change and Soil Science


Sociology, Organic Farming, Climate Change and Soil Science (Sustainable Agriculture Reviews)
Springer | 2010-01-01 | ISBN: 9048133327 | 478 pages | PDF | 10 MB

Sustainable agriculture is a rapidly growing field aiming at producing food and energy in a sustainable way for humans and their children. Sustainable agriculture is a discipline that addresses current issues such as climate change, increasing food and fuel prices, poor-nation starvation, rich-nation obesity, water pollution, soil erosion, fertility loss, pest control, and biodiversity depletion.

China: The Impact of Climate Change to 2030

Compared to other countries, China ranks lower in resilience to climate change than Brazil, Turkey, and Mexico, but higher than India. China ranks high in food security, human health, and human resources. Projections of resilience show China gaining capacity quickly and outranking Brazil, Turkey, and Mexico by 2020.
In recent years, the Chinese Government has paid increasing attention to the negative consequences of climate change. In 2007, China laid out its roadmap to battle climate change in China's National Climate Change Program, which was followed by a white paper in 2008 titled China's Actions and Policies on Climate Change. Both documents reviewed China's past achievements and presented its future plans in the following areas:
• Strengthening government management in vulnerable sectors such as water resources, agriculture, forestry, and coastal regions.
• Building early-warning and monitoring networks.
• Raising public awareness.
• Enhancing R&D investment.
• Employing international resources.
China is thus demonstrating its determination to tackle climate change issues as an important domestic affair. However, some prominent climate impacts have seemingly not caught the government’s attention, such as the underrated and underpublicized water crisis, as well as the underdeveloped social protection system. In addition, China must demonstrate an ability to implement its ambitious plans.
The negative consequences of climate change may expose the following sectors to high risk:
  • Water. Scarcity of natural water resources, fast-growing urbanization and industrialization, severe water pollution, cheap water prices, and the adverse impacts of climate change on water sources may lead to a water crisis in China.
    The drought regions in northern China may be prone to social unrest caused by conflicts about water rights and distribution between social groups and between sectors. The expected South-to-North Water Diversion Project may alleviate the water stress of some northern regions, but it will not provide a full solution (and has in any case been delayed).2 The forthcoming water crisis may impact China’s social, economic, and political stability to a great extent.
  • Coastal Regions. Due to their flat and low landscape, China’s coastal regions, the engine of China’s economic achievement, are highly vulnerable to storm, flood, and sea-level rise.
    The increasing frequency and intensity of extreme weather events such as typhoons has threatened economic development at local, regional, and national levels. China has been actively developing early warning systems and related monitoring systems and improving the design standards of sea dikes and port docks. These efforts may help buffer some risk of natural weather extreme events.
  • Social and Political Uncertainties. Facing a large unemployed population, China’s underdeveloped social protection system is less and less able to protect those who need it.
    Rising expenses in health care, education and housing have been financial burdens for the average Chinese family. The export-oriented economy is vulnerable to a global financial crisis. The increasing dependence on foreign oil exposes China to an unstable world oil market.
    The adverse impacts of climate change will add extra pressure to existing social and resource (such as energy) stresses. Establishing an effective social protection system should be ranked high on the Chinese Government’s long to-do list.
Download China: The Impact of Climate Change to 2030
PDF format, 753KB, 53Pages.

Climate Change and Sustainable Urban Development in Africa and Asia


Climate Change and Sustainable Urban Development in Africa and Asia
Springer; 1st Edition. edition (November 29, 2010) | ISBN: 9048198666 | 266 pages | PDF | 4 MB

This book is about African and Asian cities. Illustrated through selected case cities, the book brings together a rich collection of papers by leading scholars and practitioners in Africa and Asia to offer empirical analysis and up-to-date discussions and assessments of the urban challenges and solutions for their cities. A number of key topics concerning housing, sustainable urban development and climate change in Africa and Asia are explored along with how policy interventions and partnerships deliver specific forms of urban development. It is intended for all who are interested in the state of the cities and urban development in Africa and Asia. Africa and Asia present, in many ways, useful lessons in dealing with the burgeoning urban population, and the problems surrounding this influx of people and climate change in the developing word.

Climate Change and Food Security in South Asia (repost)


Climate Change and Food Security in South Asia
Springer; 1st Edition. edition (October 28, 2010) | ISBN: 9048195152 | 600 pages | PDF | 15 MB

This book addresses an important topic of food security in South Asia with specific reference to climate change. Of the 1 billion food insecure people in the world, more than 30% are in South Asia. The problem of food insecurity may be exacerbated by the projected climate change especially because of the water scarcity caused by rapid melting of the glaciers in the Himalayas and increase in variability in monsoonal rains and frequency of extreme events. Furthermore, large populations of Bangladesh and other coastal regions may be displaced by sea level rise. Thus, this volume addresses recommended land use and soil/water/crop/vegetation management practices which would enable land managers to adapt to climate disruption by enhancing soil/ecosystem/social resilience. In addition to biophysical factors, this book also addresses the issues related to human dimensions including social, ethnical and political considerations.

MY LINKS

DOWNLOAD

Climate Change Financing Global Forests


The report includes new modelling and analysis of the global economic impact of continued deforestation and shows that the benefits of halving deforestation could amount to $3.7 trillion over the long term. However, if the international community does not act, the global economic cost of climate change caused by deforestation could amount to $12 trillion. This comprehensive and detailed report makes a clear and forceful case for forests to be included in international carbon trading mechanisms. It calls for the international community to support forest nations to halve deforestation by 2020 and to make the global forest sector carbon neutral by 2030.
 Link Download:   Part 1         Part 2        Part 3

Climate Change 2007 – The Physical Science Basis

 If you are looking for a thorough, detailed review of the the current scientific concensus on climate change, this is it. Though long (at nearly 1,000 pages) and at times technical, it is definitely accessible for those without a science background. The Technical Summary (about 80 pages) is especially valuable and is fully cross-referenced with the more detailed chapters in the book. Every person with an opinion on climate change – whether pro or con – should read this book. It provides a sound foundation for intelligent debate.

Link Download:    Part 1     Part 2    Part 3

Plant Growth and Climate Change



James I. L. Morison, Michael Morecroft, quot;Plant Growth and Climate Change (Biological Sciences Series)quot; Wiley-Blackwell (December 11, 2006) | English | 1405131926 | 232 pages | File type: PDF | 2.11 mb
Evidence grows daily of the changing climate and its impact on plants and animals. Plant function is inextricably linked to climate and atmospheric carbon dioxide concentration. On the shortest and smallest scales, the climate affects the plant#8217;s immediate environment and so directly influences physiological processes. At larger scales, the climate influences species distribution and community composition, as well as the viability of different crops in managed ecosystems. Plant growth also influences the local, regional and global climate, through the exchanges of energy and gases between the plants and the air around them.
Plant Growth and Climate Change examines the major aspects of how anthropogenic climate change affects plants, focusing on several key determinants of plant growth: atmospheric CO2, temperature, water availability and the interactions between these factors. The book demonstrates the variety of techniques used across plant science: detailed physiology in controlled environments; observational studies based on long-term data sets; field manipulation experiments and modelling. It is directed at advanced-level university students, researchers and professionals across the range of plant science disciplines, including plant physiology, plant ecology and crop science. It will also be of interest to earth system scientists.
Climatic conditions are key determinants of plant growth, whether at the scale of temperature regulation of the cell cycle, or at the scale of the geographic limits for a particular species. The climate is changing, due to human activities - particularly the emission of greenhouse gases - and therefore the conditions for the establishment, growth, reproduction, survival and distribution of plant species are changing.This volume explores plant growth and anthropogenic climate change, considering the effects of ecology on physiology, and agricultural as well as wider vegetation science. It focuses on the features of climate that are important to plants, emphasising aspects of temporal pattern, seasonality and extremes. Individual chapters discuss the mechanisms underlying physiological and ecological responses to the key variables in climate change - in particular, changing plant function over time (acclimation) and also between species (adaptation), functional types and growth forms. The complexities of these interactions are illustrated with reviews of recent experimental manipulations of plants at the community level in a wide range of environments, and the roles and limitations of the models widely used to predict plant growth and productivity from climate information are examined.
Links Download
                                                                                                                    or

Climate Change and Crop Production Book

Climate Change and Crop Production
Publisher: CABI 2010 | 320 Pages | ISBN: 1845936337 | PDF | 4 MB
Current trends in population growth suggest that global food production is unlikely to satisfy future demand under predicted climate change scenarios unless rates of crop improvement are accelerated. In order to maintain food security in the face of these challenges, a holistic approach that includes stress-tolerant germplasm, sustainable crop and natural resource management, and sound policy interventions will be needed.The first volume in the CABI Climate Change Series, this book will provide an overview of the essential disciplines required for sustainable crop production in unpredictable environments. Chapters include discussions of adapting to biotic and abiotic stresses, sustainable and resource-conserving technologies and new tools for enhancing crop adaptation. Examples of successful applications as well as future prospects of how each discipline can be expected to evolve over the next 30 years are also presented. Laying out the basic concepts needed to adapt to and mitigate changes in crop environments, this will be an essential resource for researchers and students in crop and environmental science as well as policy makers.
keep visiting our site to download Miscellaneous free pdf books by rapidshare mediafire and to get Climate Change and Crop Production fro megaupload or torrent.
Link: DOWNLOAD

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS CHO GIÁM SÁT CUNG NÔNG SẢN VIỆT NAM

Năm 1998, Việt Nam đứng thứ hai thế giới về lượng cà phê Robusta xuất khẩu. Kể từ đó, Việt Nam liên tục trở thành đối tác xuất khẩu cà phê quan trọng trên thế giới, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, cải thiện đời sống của hàng triệu người dân, tạo hàng trăm nghìn việc làm trực tiếp và gián tiếp cho người trồng, chế biến và buôn bán cà phê. Chính vì vậy, người dân đã đổ xô vào trồng cà phê, khiến diện tích tăng đột biến. Xuất khẩu cà phê của Việt Nam (chiếm 14% thị phần thế giới) do đó đã có ảnh hưởng không nhỏ đến diễn biến trên thị trường thế giới. Trong cuộc khủng hoảng cà phê kéo dài từ năm 1998, Việt Nam đã bị nhiều nước trên thế giới chỉ trích là sản xuất quá dư thừa, khiến thị trường thế giới mất cân bằng, làm giảm giá cà phê trầm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến không chỉ nông dân Việt Nam mà cả nhiều nước sản xuất cà phê khác trên thế giới, đặc biệt làngười nghèo và dân tộc thiểu số.

Thêm vào đó, do thiếu thông tin về chi phí sản xuất, nông dân trồng cà phê Việt Nam không thể biết được khả năng cạnh tranh của mình trong khu vực và trên thế giới. Trong khi đó, thông tin của chính phủ cung cấp chưa kịp thời và chưa có thông tin dự báo để giúp nông dân và doanh nghiệp đưa ra những quyết định đầu tư, kinh doanh đúng đắn. Chính vì vậy, một phương pháp tiên tiến, khoa học thu thập thông tin về cung ngành hàng là vô cùng quan trọng, không chỉ cho công tác quản lý nhà nước mà còn cho nông dân và doanh nghiệp trong việc điều chỉnh các quyết định đầu tư, kinh doanh...

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM NHIỆT KHẢO SÁT ĐẶC TRƯNG NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT ĐÔ THỊ VỚI SỰ PHÂN BỐ CÁC KIỂU THẢM PHỦ


Môi trường nhiệt xung quanh các khu vực đô thị được đặc trưng bởi hiện tượng “đảo nhiệt” (heat island) làm ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng, sức khoẻ và các điều kiện về môi trường. Các quan trắc mặt đất chỉ phản ảnh điều kiện nhiệt của khu vực cục bộ xung quanh trạm đo. Thực tế, chúng ta không thể thiết lập nhiều trạm quan trắc khí tượng với mật độ dày đặc. Dữ liệu viễn thám có độ phân giải không gian cao hơn và phần phủ mặt đất lớn hơn, đồng thời cho phép thu nhận thông tin bề mặt trái đất ngay cả những vùng con người không
thể đi đến được. Với ưu điểm trên, hiện nay nhánh viễn thám nhiệt (với các kênh có bước sóng từ 8 - 14μm) đã được sử dụng cho các khu vực đô thị để theo dõi diễn biến nhiệt độ và đánh giá hiện tượng “đảo nhiệt đô thị”. Để đánh giá điều kiện nhiệt của mặt đất bằng dữ liệu vệ tinh, cần phải tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và kiểu thảm phủ. Nhiệt độ bề mặt có thể được ước tính hàng ngày bằng cách sử dụng các kênh nhiệt của vệ tinh NOAA/AHVRR. Tuy nhiên, dữ liệu này có độ phân giải thấp 1,1 km chỉ thích hợp để khảo sát nhiệt độ bề mặt đất ở mức độ vĩ mô, không khả thi khi thực hiện các khảo sát cho khu vực đô thị yêu cầu chi tiết hơn. Ảnh vệ tinh Landsat ETM+ có kênh hồng ngoại nhiệt (thermal infrared band - TIR) với độ phân giải không gian 60m có thể giúp người sử dụng xác định nhiệt độ bề mặt chi tiết hơn. Dưới đây là những nghiên cứu bước đầu ứng dụng viễn thám nhiệt trong khảo sát nhiệt độ đô thị và tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt độ với các kiểu thảm phủ khác nhau.

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Tóm tắt: Biến động đất đô thị ở thành phố Vinh là kết quả của quá trình phát triển kinh tế song hành với sự gia tăng dân số. Ứng dụng dữ liệu viễn thám trong theo dõi biến động đất đô thị đã chỉ ra sự biến động rất rõ ràng trong hiện trạng sử dụng đất đô thị ở thành phố Vinh qua các giai đoạn 1992-2000, 2000-2005 và 1992-2005. Trong 14 năm qua (1992-2005), tốc độ đô thị hoá ở thành phố Vinh phát triển khá cao. Diện tích đất đô thị (khu dân cư, đất xây dựng) mở rộng thêm 16,06% tương đương với 2470,1 ha, đồng thời sự giảm diện tích của các loại hình đất khác (đất trống, lớp phủ thực vật, mặt nước) là 43,04%, tương đương với  2471,2 ha. Hình thái của đô thị chủ yếu vẫn phát triển về phía B và ĐB thành phố.


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tốc độ của quá trình đô thị hoá ở thành phố Vinh diễn ra khá nhanh. Ðất canh tác bị thu hẹp đáng kể nhường chỗ cho các khu công nghiệp, các khu dân cư và các công trình công cộng.
Nghiên cứu biến động đất đô thị nhằm mục đích theo dõi xu hướng phát triển vùng đất ven đô của thành phố. Mục tiêu của nghiên cứu này là theo dõi sự biến động đất đô thị của thành phố Vinh bằng công nghệ viễn thám. Dữ liệu viễn thám với đặc điểm đa thời gian, xử lý ngắn và phủ trùm khu vực rộng là một công cụ hữu hiệu cho việc theo dõi biến động hiện trạng sử dụng đất, nói chung, và đất đô thị nói riêng.
Khi đề cập đến nguyên nhân phát triển đô thị, sự phát triển kinh tế song hành với gia tăng dân số là nguyên nhân chủ đạo [1].
Gia tăng dân số là một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở thành phố Vinh. Các số liệu thống kê cho thấy khuynh hướng gia tăng dân số đi kèm với sự mở rộng ranh giới nội thị. Từ vài năm gần đây, dân số thành phố Vinh đã có nhiều thay đổi do sự thay đổi cơ cấu dân số.
Bảng 1. Tình hình cơ bản của thành phố Vinh
Năm
Diện tích (ha)
Đơn vị hành chính
Tổng số dân (người)
1976
5487,383
10 xã, 5 khu phố
101.435
1992

5 xã, 12 phường
184.753
2000

5 xã, 13 phường
216.304
2005
6751
5 xã, 15 phường
237.206
Nguồn: Phòng thống kê TP Vinh.


II. VÙNG NGHIÊN CỨU
Thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An, được giới hạn trong khung tọa độ:  18o38’50”-18o43’38” B và 105o56’30” -105o49’50” Đ, có diện tích đất tự nhiên là 6751 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 49%, đất ở chiếm 13,4%, đất lâm nghiệp chiếm 1,6%, đất chuyên dùng chiếm 28,5%, đất chưa sử dụng chiếm 1,6% [5].
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xét về đặc điểm phản xạ và đặc điểm độ xám trên dữ liệu viễn thám, đối tượng đất đô thị được nhận biết như đối tượng đất trống [2]. Do đó, việc nhận biết và khoanh định các vùng đô thị của thành phố Vinh cần được xác định bằng tiêu chí pháp nhân hành chính, nghĩa là việc phân loại các đối tượng đô thị sẽ dựa trên định nghĩa về đô thị theo nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị [4]. Để đạt được mục tiêu đề ra, ngoài việc tìm hiểu các khái niệm về đô thị (khái niệm, chức năng, không gian…) và phương pháp nghiên cứu viễn thám trong theo dõi biến động là tạo ảnh chéo (crossing image) từ hai ảnh đã phân loại [2], các dữ liệu ảnh vệ tinh tại một số thời điểm chụp vùng nghiên cứu (năm 1992, 2000, 2005) đã được xử lý bằng các phương pháp chọn mẫu luận giải thông qua phân loại bằng mắt thường, phân loại có kiểm định, phân tích sau phân loại, điều tra thực địa và áp dụng phương pháp thành lập bản đồ.
Những phương pháp trên được lựa chọn dựa trên cơ sở: sự xê dịch bình đồ không gian; bức xạ của “đất đô thị” trên ảnh viễn thám [2]; tách các thông tin cần thiết trên tư liệu viễn thám thông qua phân loại.


Hình 1. Sơ đồ xử lý dữ liệu viễn thám trong theo dõi biến động đất đô thị TP Vinh


Phần mềm ENVI 4.2 đã được sử dụng để tiến hành phân loại ảnh vệ tinh. ENVI là một phần mềm xử lý ảnh viễn thám mạnh, với các đặc điểm chính như:
+ Hiển thị phân tích ảnh với nhiều kiểu dữ liệu;
+ Môi trường giao diện thân thiện;
+ Cho phép làm việc với từng kênh phổ riêng lẻ hoặc toàn bộ ảnh.
1. Phương pháp phân loại có kiểm định
Thuật toán sử dụng trong phân loại có kiểm định là phân loại theo xác suất cực đại (maximum likelihood). Việc lựa chọn tập mẫu được tiến hành thông qua khảo sát biểu đồ hình cột (histogram) của ảnh vệ tinh cho từng đối tượng kết hợp với những hiểu biết về vùng nghiên cứu [2]. Thành phố Vinh là một vùng có tình trạng sử dụng đất manh mún, trên một pixel ảnh có thể bao gồm nhiều loại đối tượng khác nhau; ở một số nơi, các đối tượng khác nhau có giá trị phổ giống nhau là những khó khăn để có một kết quả phân loại chính xác.
2. Đánh giá chính xác độ phân loại
Hệ số Kappa =  A/B, trong đó:
A = số pixel phân loại đúng - số pixel phân loại sai.
B = tổng số pixel được phân loại.
Khi Kappa = 1: độ chính xác phân loại là tuyệt đối.
Ngoài hệ số Kappa, độ chính xác trong phân loại số còn được đánh giá dựa vào ma trận sai số, hay ma trận nhầm lẫn. Ma trận này so sánh trên cơ sở từng loại một.
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả phân loại
Kết quả phân loại được chiết xuất từ phần mềm Envi 4.2 như Bảng 2:
Bảng 2. Kết quả đánh giá độ chính xác (%) sau phân loại ảnh Landsat 1992
Hệ số Kappa = 0,7200
Lớp
Mặt nước
Đất xây dựng
Thực vật
Đất dân cư
Đất trống
Mặt nước
95,40
2,16
0,56
0,00
0,00
Đất xây dựng
2,69
60,79
0,43
11,37
4,07
Thực vật
1,79
3,30
86,98
3,09
18,51
Đất dân cư
0,11
26,40
10,42
80,35
8,55
Đất trống
0,00
7,36
1,62
5,19
68,87
Tổng
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
Bảng 3. Kết quả đánh giá độ chính  xác (%) sau phân loại  ảnh Landsat 2000
Hệ số Kappa = 0,6821
Lớp
Mặt nước
Đất xây dựng
Thực vật
Đất dân cư
Đất trống
Mặt nước
97,45
0,27
0,00
0,05
0,00
Đất xây dựng
1,84
41,33
0,99
11,08
0,25
Thực vật
0,71
0,53
81,67
5,94
27,41
Đất dân cư
0,00
52,00
8,27
80,29
1,02
Đất trống
0,00
5,87
9,07
2,64
71,32
Tổng
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
Bảng 4. Kết quả đánh giá độ chính xác (%) sau phân loại ảnh SPOT 2005
Hệ số Kappa = 0,9024
Lớp
Mặt nước
Đất xây dựng
Thực vật
Đất dân cư
Đất trống
Mặt nước
97,88
0,00
2,04
0,00
0,00
Đất xây dựng
0,88
96,39
2,38
12,36
0,84
Thực vật
1,23
0,00
83,70
0,00
10,06
Đất dân cư
0,02
1,93
0,00
86,71
3,63
Đất trống
0,00
1,68
11,88
0,93
85,47
Tổng
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
                                               


2. Bàn luận sau khi phân loại
Đối với 2 ảnh Landsat năm 1992 và năm 2000 có độ phân giải trung bình (28,5 m) thì độ chính xác phân loại chưa cao. Tỷ lệ sai lẫn giữa các mẫu khá cao, có tỷ lệ sai lẫn lên tới 52%, giữa các cặp đối tượng có sự lẫn phản xạ phổ: đất trống với thực vật, đất dân cư và thực vật. Với ảnh SPOT năm 2005 có độ phân giải 10 m thì độ chính xác sau phân loại tốt hơn so với hai ảnh Landsat 1992 và 2000, tỷ lệ sai lẫn giữa các mẫu giảm đáng kể. Tồn tại tỷ lệ sai lẫn giữa cặp đối tượng thực vật và đất trống, cao nhất là 11,88%.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu là phân tích sự thay đổi đất đô thị theo thời gian. Sau khi phân loại xong với 5 lớp đối tượng: dân cư, đất xây dựng, thực vật, đất trống và mặt nước với độ chính xác tương đối thì tiến hành xếp nhóm các đối tượng: dân cư, đất xây dựng vào nhóm đất đô thị; các đối tượng: thực vật, mặt nước, đất trống vào nhóm đất khác. Qua đó, sự biến động của đất đô thị theo từng thời điểm được xác định rõ ràng hơn về mặt không gian. Cụ thể ở đây là sự tăng diện tích đất đô thị tại các năm 2000 và 2005 so với năm 1992. Điều này cũng nói lên là đất trống, mặt nước hay thực vật đã được thay thế bởi sự phát triển của dân cư hay đất đô thị.
3. Kết quả biến động đất đô thị
Biến động đô thị được đánh giá bằng phương pháp xây dựng bảng chéo từ các kết quả phân loại. Các dữ liệu ảnh vệ tinh hiện có chỉ cho phép xây dựng được các bản đồ hiện trạng lớp phủ trong các năm 1992, 2000 và 2005. Vì vậy đánh giá biến động đô thị vùng nghiên cứu cũng chỉ được tiến hành qua các giai đoạn tương ứng là 1992-2000, 2000-2005 và 1992-2005. Kết quả đánh giá biến động cho phép theo dõi diễn tiến theo thời gian và không gian của loại hình đô thị Đất đô thị và loại hình Đất khác (không phải đô thị) trong vùng nghiên cứu. Từ chuỗi dữ liệu là các kết quả phân loại hiện trạng các năm 1992, 2000, 2005, đã tiến hành chồng ghép, thành lập bản đồ tổng quan về sự phát triển đất đô thị cho thành phố Vinh.
Các kết quả được chiết xuất trực tiếp trên phần mềm Envi 4.2 như ở Bảng 5.
Bảng 5. Kết quả biến động đất đô thị TP Vinh giai đoạn 1992-2000

Đất đô thị
Đất khác
Tại thời điểm năm 1992
19,7% (1131,9 ha)
79,9% (4584,9 ha)
Tại thời điểm năm 2000
67,3% (1431,6 ha)
32,6% (694,6 ha)
Biến đổi
20,6% (439,0 ha)
- 7,7% (- 2471,7 ha)
Hình 2. Bản đồ biến động đất đô thị của TP Vinh giai đoạn 1992 - 2000


Kết quả thống kê cho thấy tốc độ đô thị hoá phát triển bình thường trong giai đoạn 1992-2000. Diện tích đô thị, đất thổ cư phát triển thêm 20,6 % tương đương  439,0 ha. Các loại đất khác giảm 7,742% (2471,7 ha). Khảo sát trên thực địa, ta thấy diện tích đất thổ cư mở rộng về phía bắc, phía đông, phía tây của thành phố.
Bảng 6. Kết quả biến động đất đô thị TP Vinh giai đoạn 2000-2005

Đất đô thị
Đất khác
Tại thời điểm năm 2000
43,9% (2324,2 ha)
55,8% (2956,7 ha)
Tại thời điểm năm 2005
89% (2284,0 ha)
10,9% (280,7 ha)
Biến đổi
79,71% (2046,4 ha)
- 38,4% (- 2033,5 ha)



Kết quả thống kê cho thấy tốc độ đô thị hoá trong giai đoạn 2000-2005 khá cao. Diện tích đô thị, đất thổ cư phát triển thêm 79,71%, tương đương 2046,4 ha. Khảo sát trên thực địa ta thấy, về không gian, xu hướng chung mở rộng về phía đông và phía ĐB của thành phố vẫn thể hiện rõ nét.


Bảng 7. Kết quả biến động đất đô thị TP Vinh giai đoạn 1992-2005

Đất đô thị
Đất khác
Tại thời điểm năm 1992
48,7% (1796,1 ha)
50,7% (2909,3 ha)
Tại thời điểm năm 2005
84,4% (2796,5 ha)
15,4% (328,4 ha)
Biến đổi
16,1% (2470,1 ha)
- 43,0% (- 2471,2 ha)
Ngoài ra, phía tây và phía bắc cũng thể hiện xu thế mở rộng của thành phố. 
Trong 14 năm (1992-2005), tốc độ đô thị hoá ở thành phố Vinh phát triển khá cao. Diện tích đất đô thị mở rộng thêm là 16,06%, tương đương với 2470,1 ha, đồng thời đó là sự giảm diện tích của các loại hình đất khác 43,04%, tương đương với 2471,2 ha. Kết quả của bản đồ biến động kết hợp với khảo sát thực địa cho thấy rằng phạm vi của đô thị chủ yếu vẫn phát triển về phía bắc và ĐB thành phố. Các khu dân cư vẫn phát triển bám theo các trục giao thông chính. Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự phát triển manh mún, tự phát ở vùng phía tây của thành phố.
Hình 3. Bản đồ biến động đất đô thị của TP Vinh giai đoạn 2000-2005
Hình 4. Bản đồ biến động đất đô thị của TP Vinh giai đoạn 1992-2005
V. KẾT LUẬN.
1. Áp dụng các định nghĩa về đô thị trong xử lý ảnh viễn thám là điều cần thiết. Nếu không rõ khái niệm “đô thị” mà các nhà quản lý đưa ra thì các đối tượng đô thị chỉ là tập hợp các pixel có các đặc trưng phổ phản xạ của đất không có thực vật. Việc áp dụng định nghĩa “đô thị” theo cách hiểu hành chính sẽ cần thiết cho việc chỉ số hoá các biến động trên không gian của các pixel được nhận dạng là đất đô thị sau quá trình phân loại ảnh số và là tiêu chí quan trọng trong đánh giá biến động đa thời gian.
Các dữ liệu sử dụng trong bài báo này có độ phân giải không gian rất khác nhau (10 m, 28,5 m) và là nguyên nhân chính của sự khác nhau về độ chính xác của kết quả phân loại.
2. Trong 14 năm qua (1992-2005), thành phố Vinh phát triển về không gian theo hai hướng chính: về phía bắc, đông bắc. Vùng nội thành và ngoại vi thành phố có sự tăng lên đáng kể mật độ dân cư, thể hiện rõ ràng ảnh hưởng của quá trình tăng dân số tới quá trình biến động đô thị. Diện tích đất mở rộng thêm 16,06% tương đương với 2470,1 ha, đồng thời sự giảm diện tích của các loại hình đất khác là 43,04% tương đương với 2471,2 ha.
Tài liệu tham khảo
1. Leaf M., 2003. Nghèo đô thị - Những bài học kinh nghiệm quốc tế. Lưu trữ ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Nguyễn Ngọc Thạch, 2005. Cơ sở viễn thám. Nxb ĐHQG Hà Nội. Hà Nội.
3. Văn phòng Chính phủ, 2001. Nghị đinh số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
4. Website: http://www. Vinhcity. gov. vn


Bản quyền © Climate GIS, Chịu trách nhiệm xuất bản: Trần Văn Toàn, Mail: climategis@gmail.com, Hotline: +84 979 91 6482